MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm
BB3-1834
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
35.3K
474

Tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm, tham khảo nội dung, cách lập và xác nhận hoàn thành công việc xử lý chất thải.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm là văn bản xác nhận việc hoàn thành, quyết toán hoặc chấm dứt hợp đồng giữa cơ sở sản xuất thực phẩm và đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải. Biên bản thường ghi nhận loại chất thải, khối lượng đã tiếp nhận và xử lý, thời gian thực hiện, hồ sơ bàn giao, giá trị quyết toán và các nghĩa vụ còn lại.

Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp hệ thống hóa nội dung, thuận tiện cho việc đối chiếu khối lượng chất thải, hồ sơ xử lý và nghĩa vụ thanh toán giữa các bên.

Căn cứ pháp lý về Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm

Hoạt động xử lý chất thải tại cơ sở sản xuất thực phẩm chịu sự điều chỉnh chủ yếu của pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi lập biên bản thanh lý, có thể tham khảo các văn bản sau:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 là căn cứ pháp lý chính về quản lý chất thải, trách nhiệm của cơ sở phát sinh chất thải và yêu cầu đối với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có các nội dung về quản lý chất thải và hoạt động bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
  • Nghị định số 48/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 29/01/2026.
  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có hệ thống xử lý chất thải và vận hành thường xuyên theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cần được lưu ý nếu hoạt động sản xuất thực phẩm có sử dụng, lưu trữ hoặc phát sinh chất thải liên quan đến hóa chất.
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung của Luật Hóa chất trong những trường hợp hoạt động của cơ sở có liên quan đến hóa chất.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là cơ sở chung về giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng dịch vụ giữa các bên.

Đối với từng loại chất thải, cần xác định đúng tính chất và nguồn phát sinh để áp dụng yêu cầu quản lý tương ứng. Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, bùn thải hoặc các dòng chất thải đặc thù không nên mặc nhiên ghi nhận và xử lý theo cùng một phương thức.

Khi cơ sở sản xuất cần chuẩn bị phương án phòng ngừa rủi ro liên quan đến hóa chất, Biên bản thanh lý hợp đồng lập kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất có thể được tham khảo để đối chiếu cách ghi nhận phạm vi công việc và kết quả bàn giao.

Khi nào nên lập biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm?

Biên bản có thể được lập khi:

  • Hợp đồng xử lý chất thải hết thời hạn.
  • Đơn vị xử lý đã hoàn thành khối lượng công việc được giao.
  • Các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Cơ sở sản xuất thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý.
  • Hai bên cần quyết toán khối lượng chất thải đã tiếp nhận và xử lý.
  • Hợp đồng phát sinh điều chỉnh về khối lượng hoặc chi phí.
  • Các bên cần xác nhận tình trạng công nợ và hồ sơ đã bàn giao.

Đối với hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải tại các địa điểm công cộng, Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển rác thải từ khu vực công cộng là mẫu liên quan có thể xem thêm để tham khảo cách xác nhận khối lượng và hoàn tất dịch vụ.

Những thông tin cần chuẩn bị khi lập biên bản

Trước khi lập biên bản, các bên nên chuẩn bị:

  • Hợp đồng xử lý chất thải và các phụ lục.
  • Thông tin về nguồn phát sinh chất thải.
  • Phân loại chất thải theo hồ sơ quản lý môi trường của cơ sở.
  • Khối lượng chất thải đã bàn giao.
  • Số lần hoặc số chuyến thu gom, vận chuyển nếu có.
  • Phiếu cân, bảng kê hoặc chứng từ xác nhận khối lượng.
  • Hồ sơ tiếp nhận và xử lý chất thải.
  • Kết quả xử lý hoặc tài liệu xác nhận hoàn thành dịch vụ.
  • Giá trị hợp đồng và chi phí phát sinh.
  • Số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại.
  • Các nghĩa vụ về hồ sơ, chứng từ, bảo hành hoặc trách nhiệm sau thanh lý.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM

Số: 24/2026/BBTL-HĐXLCT

Hôm nay, ngày 30 tháng 08 năm 2026, tại thành phố Cần Thơ, chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HƯƠNG VIỆT
Địa chỉ: Lô C3, Khu công nghiệp Trà Nóc 2, thành phố Cần Thơ
Đại diện: Ông Phạm Đức Thành
Chức vụ: Giám đốc

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH KHÔI
Địa chỉ: Số 76 đường Nguyễn Văn Linh, thành phố Cần Thơ
Đại diện: Bà Nguyễn Hoài An
Chức vụ: Tổng Giám đốc

Hai bên thống nhất lập biên bản thanh lý Hợp đồng xử lý chất thải số 28/2026/HĐXLCT-HV ký ngày 18/02/2026, với các nội dung sau:

Điều 1. Thời gian và phạm vi thực hiện

Bên B đã thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý các dòng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất thực phẩm của Bên A trong thời gian từ ngày 01/03/2026 đến ngày 20/08/2026.

Phạm vi dịch vụ gồm các dòng chất thải thuộc phạm vi hợp đồng, được Bên A phân loại và bàn giao cho Bên B theo từng đợt.

Điều 2. Khối lượng chất thải đã xử lý

Hai bên xác nhận tổng khối lượng chất thải đã được tiếp nhận và xử lý trong thời gian thực hiện hợp đồng là 286.740 kg.

STTLoại chất thảiKhối lượng
1Phế phẩm thực phẩm không còn giá trị sử dụng168.520 kg
2Bã nguyên liệu và cặn hữu cơ72.460 kg
3Bao bì, vật liệu đóng gói loại bỏ31.280 kg
4Bùn từ hệ thống xử lý nước thải12.640 kg
5Chất thải khác thuộc phạm vi hợp đồng1.840 kg
Tổng cộng 286.740 kg

Khối lượng trên được tổng hợp từ các bảng kê, phiếu cân và hồ sơ xác nhận dịch vụ giữa hai bên.

Điều 3. Kết quả thực hiện và hồ sơ bàn giao

Bên B đã hoàn thành các công việc thuộc phạm vi hợp đồng theo khối lượng được hai bên xác nhận.

Bên B đã bàn giao cho Bên A các hồ sơ liên quan gồm:

  • Bảng tổng hợp khối lượng chất thải đã tiếp nhận;
  • Phiếu cân và xác nhận khối lượng theo từng đợt;
  • Báo cáo tổng hợp quá trình thực hiện dịch vụ;
  • Hồ sơ xác nhận tiếp nhận và xử lý chất thải trong phạm vi hợp đồng;
  • Các chứng từ khác theo thỏa thuận.

Hai bên xác nhận số liệu khối lượng nêu trên là cơ sở để quyết toán giá trị dịch vụ.

Điều 4. Giá trị thanh lý và thanh toán

Giá trị hợp đồng ban đầu: 684.500.000 đồng.

Chi phí phát sinh được hai bên thống nhất: 25.900.000 đồng.

Tổng giá trị thanh lý: 710.400.000 đồng
(Bằng chữ: Bảy trăm mười triệu bốn trăm nghìn đồng).

Bên A đã thanh toán: 639.360.000 đồng.

Số tiền còn phải thanh toán: 71.040.000 đồng.

Bên A có trách nhiệm hoàn tất khoản thanh toán còn lại cho Bên B trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký biên bản.

Điều 5. Trách nhiệm của các bên sau thanh lý

Bên A có trách nhiệm hoàn tất nghĩa vụ thanh toán còn lại và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chất thải theo quy định.

Bên B có trách nhiệm hoàn thiện các chứng từ thuộc phạm vi dịch vụ nếu còn thiếu và phối hợp với Bên A khi cần đối chiếu hồ sơ của các đợt tiếp nhận, xử lý đã thực hiện.

Các nghĩa vụ khác được thỏa thuận tiếp tục thực hiện sau thanh lý vẫn có hiệu lực theo hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 6. Hiệu lực của biên bản

Hai bên xác nhận đã hoàn thành việc thanh lý Hợp đồng số 28/2026/HĐXLCT-HV trên cơ sở khối lượng chất thải đã được đối chiếu và hồ sơ thực hiện dịch vụ.

Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản, có giá trị như nhau; mỗi bên giữ 02 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phạm Đức Thành

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Hoài An

Lưu ý: Tên doanh nghiệp, cá nhân, số liệu, địa chỉ, số hợp đồng và thông tin trong mẫu trên là giả định nhằm mục đích tham khảo.

Nếu quá trình sản xuất có phát sinh khí thải từ hoạt động đốt, bạn có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý khí thải từ lò đốt để có thêm cơ sở đối chiếu cách ghi nhận hạng mục và kết quả thực hiện.

Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm?

Hoạt động sản xuất thực phẩm có thể phát sinh nhiều dòng chất thải khác nhau như phế phẩm nguyên liệu, chất thải hữu cơ, bao bì, bùn thải và các loại chất thải khác. Vì vậy, biên bản thanh lý cần thể hiện rõ khối lượng và phạm vi dịch vụ thay vì chỉ ghi chung chung rằng hợp đồng đã được hoàn thành.

Mẫu tham khảo giúp các bên dễ dàng hệ thống hóa số liệu về chất thải, hồ sơ tiếp nhận, kết quả xử lý, giá trị quyết toán và công nợ.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo loại hình sản xuất thực phẩm, thành phần chất thải, khối lượng phát sinh, phương thức xử lý và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm

Bước 1: Ghi thông tin chung

Ghi quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, số hiệu, ngày và địa điểm lập biên bản.

Bước 2: Xác định hợp đồng được thanh lý

Ghi số hợp đồng, ngày ký, thời hạn thực hiện và các phụ lục hoặc văn bản điều chỉnh nếu có.

Bước 3: Ghi thông tin các bên

Nêu tên pháp lý, địa chỉ, người đại diện và chức vụ của cơ sở sản xuất và đơn vị xử lý chất thải.

Bước 4: Xác định phạm vi dịch vụ

Mô tả các công việc đã thực hiện như tiếp nhận, thu gom, vận chuyển và xử lý từng dòng chất thải thuộc phạm vi hợp đồng.

Bước 5: Đối chiếu khối lượng chất thải

Tổng hợp khối lượng theo từng loại chất thải và đối chiếu với phiếu cân, bảng kê hoặc chứng từ liên quan.

Bước 6: Ghi nhận kết quả xử lý

Nêu tình trạng hoàn thành dịch vụ và các hồ sơ xác nhận đã được bàn giao. Nếu hợp đồng có yêu cầu riêng về kết quả xử lý, cần ghi nhận theo đúng tiêu chí đã thỏa thuận.

Bước 7: Quyết toán giá trị hợp đồng

Ghi giá trị hợp đồng ban đầu, chi phí phát sinh, tổng giá trị thanh lý và các khoản đã thanh toán.

Bước 8: Xác định công nợ

Nêu số tiền còn phải thanh toán và thời hạn hoàn tất nghĩa vụ.

Bước 9: Xác định trách nhiệm sau thanh lý

Ghi rõ trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, thanh toán, lưu trữ chứng từ hoặc các nghĩa vụ khác vẫn tiếp tục có hiệu lực.

Bước 10: Ký xác nhận

Đại diện có thẩm quyền của hai bên ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định hoặc thỏa thuận.

Một số lưu ý khi lập biên bản

  • Xác định đúng nguồn phát sinh và loại chất thải trước khi lập biên bản.
  • Không gộp chất thải nguy hại với chất thải thông thường nếu chúng thuộc chế độ quản lý khác nhau.
  • Đối chiếu tổng khối lượng với phiếu cân, bảng kê và hồ sơ bàn giao.
  • Nếu hợp đồng tính phí theo từng loại chất thải, nên lập bảng chi tiết.
  • Ghi rõ thời gian cung cấp dịch vụ và thời điểm kết thúc hợp đồng.
  • Không nên dùng cụm từ “đã xử lý đúng quy định” nếu không có hồ sơ hoặc căn cứ tương ứng.
  • Giá trị thanh lý phải thống nhất với khối lượng nghiệm thu và chứng từ thanh toán.
  • Ghi riêng giá trị hợp đồng, chi phí phát sinh, số tiền đã trả và công nợ còn lại.
  • Kiểm tra tình trạng hồ sơ, chứng từ liên quan trước khi ký.
  • Nếu còn nghĩa vụ sau thanh lý, cần ghi rõ thời hạn và trách nhiệm của từng bên.
  • Cơ sở sản xuất thực phẩm cần tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ quản lý chất thải theo quy định, không coi biên bản thanh lý là căn cứ thay thế hồ sơ môi trường của cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm là gì?

Đây là văn bản xác nhận kết quả thực hiện và quyết toán hợp đồng giữa cơ sở sản xuất thực phẩm và đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải.

Ngành sản xuất thực phẩm thường phát sinh những loại chất thải nào?

Tùy loại hình sản xuất, có thể phát sinh phế phẩm thực phẩm, chất thải hữu cơ, bao bì, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và các dòng chất thải khác. Việc phân loại cụ thể phải căn cứ nguồn phát sinh và quy định quản lý tương ứng.

Có cần ghi khối lượng từng loại chất thải không?

Nên ghi nếu hợp đồng được nghiệm thu hoặc tính phí theo từng loại chất thải. Bảng chi tiết giúp việc đối chiếu hồ sơ thuận tiện hơn.

Có thể thanh lý hợp đồng khi còn công nợ không?

Có thể nếu các bên thống nhất. Biên bản cần xác định rõ số tiền còn phải thanh toán và thời hạn hoàn tất.

Có cần đính kèm phiếu cân hoặc bảng kê chất thải không?

Nên đính kèm hoặc dẫn chiếu nếu các tài liệu này được sử dụng để xác định khối lượng và giá trị dịch vụ.

Chất thải nguy hại phát sinh trong nhà máy thực phẩm có thể ghi chung với rác thông thường không?

Không nên. Nếu phát sinh chất thải thuộc nhóm nguy hại, cần xác định, phân loại và quản lý theo chế độ áp dụng cho loại chất thải đó.

Biên bản thanh lý có thay thế hồ sơ môi trường của nhà máy không?

Không. Biên bản chỉ xác nhận việc thực hiện và thanh lý hợp đồng giữa các bên, không thay thế giấy phép, hồ sơ môi trường, chứng từ quản lý chất thải hoặc tài liệu khác mà pháp luật yêu cầu.

Có cần ghi kết quả xử lý chất thải vào biên bản không?

Nên ghi ở mức phù hợp với phạm vi hợp đồng. Nếu hợp đồng có tiêu chí nghiệm thu hoặc yêu cầu về hồ sơ chứng minh quá trình xử lý, cần ghi nhận hoặc dẫn chiếu các tài liệu liên quan.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất thực phẩm giúp cơ sở sản xuất và đơn vị xử lý xác nhận rõ thời gian thực hiện, loại và khối lượng chất thải đã bàn giao, kết quả dịch vụ, giá trị quyết toán và nghĩa vụ còn lại. Nội dung càng cụ thể thì việc đối chiếu hồ sơ và xử lý các vấn đề phát sinh sau khi hợp đồng kết thúc càng thuận lợi.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo loại hình sản xuất thực phẩm, thành phần chất thải, khối lượng phát sinh, phương thức xử lý và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản