MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp - File Word chuẩn mới nhất 2026
BB3-1845
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
37.3K
501

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp được lập để xác nhận kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng, lắp đặt và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp. Văn bản thường ghi nhận các hạng mục đã hoàn thành, công suất xử lý, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, giá trị hợp đồng, tình trạng thanh toán và trách nhiệm bảo hành, bảo trì của các bên.

Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp hệ thống hóa nội dung thanh lý, thuận tiện đối chiếu khối lượng xây dựng, thiết bị, kết quả nghiệm thu và nghĩa vụ còn lại.

Căn cứ pháp lý về Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp

Việc xây dựng và thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp có thể được xem xét trên các căn cứ pháp lý sau:

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, là cơ sở pháp lý hiện hành đối với hoạt động đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định các yêu cầu về bảo vệ môi trường, quản lý nước thải và trách nhiệm của cơ sở phát sinh nước thải.
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, quy định chi tiết một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất các quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, là nguồn thuận tiện để rà soát quy định hiện hành.
  • Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ban hành QCVN 40:2025/BTNMT về nước thải công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn này áp dụng đối với hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn nước tiếp nhận và có thể liên quan khi hệ thống xử lý phục vụ cơ sở thuộc phạm vi nước thải công nghiệp.
  • Đối với nước thải chăn nuôi, Thông tư số 04/2025/TT-BTNMT ban hành QCVN 62:2025/BTNMT về nước thải chăn nuôi, có hiệu lực từ ngày 01/09/2025 và thay thế QCVN 62-MT:2016/BTNMT.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là căn cứ chung đối với quan hệ hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng.

Khi nào nên lập biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp?

Biên bản nên được lập khi:

  • Hệ thống xử lý nước thải đã hoàn thành theo phạm vi hợp đồng.
  • Các hạng mục xây dựng, thiết bị và đường ống đã được kiểm tra, nghiệm thu.
  • Hệ thống đã được chạy thử hoặc vận hành theo yêu cầu trong hợp đồng.
  • Chủ đầu tư đã nhận bàn giao công trình và hồ sơ kỹ thuật.
  • Hai bên đã đối chiếu khối lượng, giá trị hợp đồng và chi phí phát sinh.
  • Hợp đồng đã hoàn thành hoặc các bên thống nhất chấm dứt trước thời hạn.
  • Cần xác nhận công nợ và thời hạn thanh toán.
  • Cần ghi nhận nghĩa vụ bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật tiếp tục sau thanh lý.

Đối với hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp, nên mô tả rõ công suất thiết kế, các công trình chính và tình trạng vận hành thay vì chỉ ghi chung rằng “hệ thống đã hoàn thành”.

Khi dự án cần kiểm soát tác động của nhiệt phát sinh trong quá trình vận hành, Biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn giảm thiểu ô nhiễm nhiệt có thể được tham khảo để đối chiếu cách ghi nhận phạm vi tư vấn và kết quả thực hiện.

Những thông tin cần chuẩn bị

Trước khi lập biên bản, các bên nên chuẩn bị:

  • Hợp đồng xây dựng và phụ lục hợp đồng.
  • Hồ sơ thiết kế và bản vẽ hoàn công nếu có.
  • Danh mục các hạng mục xây dựng.
  • Danh mục máy móc, thiết bị xử lý.
  • Thông số công suất thiết kế của hệ thống.
  • Hồ sơ nghiệm thu từng hạng mục và nghiệm thu hoàn thành.
  • Kết quả chạy thử, vận hành hệ thống.
  • Kết quả kiểm tra chất lượng nước thải nếu thuộc phạm vi hợp đồng.
  • Hồ sơ hướng dẫn vận hành, bảo trì.
  • Biên bản bàn giao công trình và thiết bị.
  • Bảng đối chiếu giá trị hợp đồng và thanh toán.

Nếu hoạt động xử lý nước thải được triển khai tại khu vực có nguồn tiếp nhận gần sông, bạn có thể xem Biên bản thanh lý hợp đồng thu gom rác thải từ khu vực ven sông để tham khảo thêm một mẫu biên bản liên quan đến công tác quản lý chất thải.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NÔNG NGHIỆP

Số: 16/2026/BBTL-HĐXLNT

Hôm nay, ngày 29 tháng 08 năm 2026, tại tỉnh Đồng Nai, chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ PHÚC AN
Địa chỉ: 75 đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện: Ông Võ Thành Đạt
Chức vụ: Tổng Giám đốc.

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TÂN VIỆT
Địa chỉ: 126 đường Phạm Văn Đồng, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện: Bà Nguyễn Thùy Dương
Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số 22/2026/HĐXD-XLNT ký ngày 18/03/2026 về việc thiết kế, xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao với các nội dung sau:

Điều 1. Kết quả thực hiện hợp đồng

Bên B đã hoàn thành các công việc theo phạm vi hợp đồng, gồm:

STTHạng mụcQuy môTình trạng
1Bể thu gom và điều hòa180 m³Đã hoàn thành
2Cụm xử lý sinh học150 m³/ngàyĐã lắp đặt
3Bể lắng60 m³Đã nghiệm thu
4Cụm lọc và khử trùng150 m³/ngàyĐã vận hành
5Hệ thống bơm và đường ống01 hệ thốngĐã kiểm tra
6Tủ điều khiển01 bộĐã bàn giao
7Hệ thống quan trắc và giám sát01 hệ thốngĐã cấu hình

Hệ thống được thiết kế với công suất 150 m³/ngày đêm, phục vụ xử lý nước thải phát sinh từ khu sơ chế nông sản và khu chăn nuôi thuộc phạm vi dự án.

Bên B đã hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, đấu nối đường ống, chạy thử và hướng dẫn vận hành cho nhân sự của Bên A.

Hai bên đã kiểm tra kết quả vận hành và xác nhận các hạng mục thuộc phạm vi hợp đồng đã được hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao.

Bên B đã bàn giao cho Bên A:

  • 02 bộ hồ sơ hoàn công;
  • 02 bộ tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì;
  • Danh mục thiết bị và thông số kỹ thuật;
  • Hồ sơ nghiệm thu các hạng mục;
  • Biên bản bàn giao hệ thống;
  • 01 bộ hồ sơ điện tử.

Điều 2. Giá trị thanh lý hợp đồng

  • Giá trị hợp đồng ban đầu: 1.486.000.000 đồng.
  • Giá trị phát sinh được hai bên xác nhận: 64.500.000 đồng.
  • Tổng giá trị thanh lý hợp đồng: 1.550.500.000 đồng.
  • Số tiền Bên A đã thanh toán: 1.395.450.000 đồng.
  • Số tiền còn phải thanh toán: 155.050.000 đồng.

Bên A có trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại cho Bên B trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký biên bản và nhận đủ hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận.

Điều 3. Bảo hành và bảo trì hệ thống

Bên B tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bảo hành hệ thống trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành.

Trong thời gian bảo hành, Bên B có trách nhiệm khắc phục các lỗi kỹ thuật thuộc phạm vi trách nhiệm theo hợp đồng.

Hoạt động bảo trì định kỳ, thay thế vật tư tiêu hao hoặc nâng cấp hệ thống ngoài phạm vi bảo hành được thực hiện theo thỏa thuận riêng nếu phát sinh.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên

Bên A có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và vận hành hệ thống theo hướng dẫn kỹ thuật được bàn giao.

Bên B chịu trách nhiệm đối với chất lượng xây dựng, lắp đặt và thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng trong thời gian bảo hành.

Các bên tiếp tục phối hợp cung cấp hồ sơ, giải trình hoặc xử lý những nội dung thuộc trách nhiệm đã được xác định trong hợp đồng và biên bản này.

Điều 5. Cam kết của các bên

Hai bên xác nhận các hạng mục, khối lượng và giá trị thực hiện được nêu trong biên bản là phù hợp với kết quả nghiệm thu và hồ sơ đã bàn giao.

Hai bên thống nhất giá trị thanh lý, tình trạng thanh toán và các nghĩa vụ tiếp tục thực hiện sau thanh lý.

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán còn lại, các bên xác nhận hoàn thành các nghĩa vụ chính của hợp đồng, ngoại trừ nghĩa vụ bảo hành, bảo trì hoặc các trách nhiệm được quy định tiếp tục có hiệu lực.

Điều 6. Hiệu lực của biên bản

Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký.

Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị như nhau; Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Võ Thành Đạt

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Thùy Dương

Đối với các cơ sở đóng mới hoặc sửa chữa tàu thuyền có phát sinh chất thải đặc thù, Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành đóng tàu là tài liệu có thể xem thêm để tham khảo cách ghi nhận phạm vi xử lý và kết quả hoàn thành hợp đồng.

Vì sao nên tải mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp?

Hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải thường có nhiều hạng mục từ bể thu gom, bể điều hòa, cụm xử lý sinh học, bể lắng, lọc, khử trùng đến máy bơm, đường ống và tủ điều khiển. Vì vậy, nếu tự soạn biên bản thanh lý từ đầu, người lập có thể mất nhiều thời gian để tổng hợp khối lượng và dễ bỏ sót một hạng mục đã nghiệm thu.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp giúp chuẩn hóa cách trình bày và tạo sẵn các phần cần thiết để xác nhận công việc đã hoàn thành. Người dùng có thể dễ dàng bổ sung công suất hệ thống, danh mục thiết bị, tình trạng vận hành và hồ sơ bàn giao.

Mẫu cũng hỗ trợ đối chiếu giá trị hợp đồng với thực tế thực hiện. Các nội dung như giá trị ban đầu, chi phí phát sinh, tổng giá trị thanh lý, số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại được tách riêng, giúp hạn chế nhầm lẫn về tài chính.

Một ưu điểm khác là mẫu có thể ghi nhận rõ nghĩa vụ bảo hành và bảo trì sau thanh lý. Đây là nội dung đáng chú ý đối với hệ thống xử lý nước thải vì thiết bị cơ khí, điện, bơm và hệ thống điều khiển vẫn cần được bảo đảm hoạt động theo thỏa thuận sau khi công trình được bàn giao.

Ngoài ra, mẫu có thể điều chỉnh cho nhiều mô hình như trang trại chăn nuôi, cơ sở sơ chế nông sản, khu sản xuất nông nghiệp tập trung hoặc cơ sở chế biến có phát sinh nước thải. Người dùng chỉ cần thay đổi thông tin dự án, công suất, hạng mục, giá trị hợp đồng và yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo công suất hệ thống, nguồn nước thải, hạng mục xây dựng, hồ sơ nghiệm thu và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Cách lập biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp

Bước 1: Xác định thông tin các bên

Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, người đại diện và chức vụ của chủ đầu tư và nhà thầu.

Bước 2: Ghi thông tin hợp đồng

Nêu số hợp đồng, ngày ký, tên công việc và phạm vi xây dựng hệ thống.

Bước 3: Xác định công suất hệ thống

Ghi công suất thiết kế, nguồn nước thải và phạm vi phục vụ của hệ thống.

Bước 4: Liệt kê các hạng mục

Ghi cụ thể bể xử lý, thiết bị, đường ống, máy bơm, tủ điện và các hạng mục khác.

Bước 5: Xác nhận kết quả nghiệm thu

Nêu tình trạng hoàn thành, chạy thử, nghiệm thu và bàn giao của từng hạng mục.

Bước 6: Xác nhận hồ sơ bàn giao

Liệt kê bản vẽ, hồ sơ hoàn công, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành và hồ sơ nghiệm thu.

Bước 7: Đối chiếu giá trị hợp đồng

Ghi giá trị ban đầu, phát sinh, tổng giá trị thanh lý, số đã thanh toán và số còn lại.

Bước 8: Ghi nghĩa vụ bảo hành

Nêu thời hạn bảo hành, phạm vi trách nhiệm và phương thức xử lý sự cố nếu cần.

Bước 9: Kiểm tra thông tin

Đối chiếu công suất, thiết bị, số lượng, giá trị và hồ sơ với tài liệu nghiệm thu trước khi ký.

Bước 10: Ký và lưu hồ sơ

Các bên ký, đóng dấu nếu áp dụng và lưu biên bản cùng hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao và thanh toán.

Một số lưu ý khi lập biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp

  • Ghi đúng công suất thiết kế và phạm vi phục vụ của hệ thống.
  • Không nên chỉ ghi “đã hoàn thành hệ thống” mà không liệt kê các hạng mục chính.
  • Đối chiếu danh mục thiết bị với hồ sơ nghiệm thu và bàn giao.
  • Phân biệt công suất thiết kế với lưu lượng nước thải thực tế.
  • Nếu hệ thống phục vụ nước thải chăn nuôi, cần đối chiếu quy chuẩn chuyên ngành áp dụng.
  • Nếu nguồn thải thuộc phạm vi nước thải công nghiệp, cần xác định quy chuẩn và lộ trình áp dụng tương ứng.
  • Ghi rõ kết quả chạy thử và nghiệm thu nếu đây là nội dung thuộc hợp đồng.
  • Kiểm tra giá trị phát sinh trước khi đưa vào tổng giá trị thanh lý.
  • Ghi cụ thể thời hạn và phạm vi bảo hành.
  • Nên lưu biên bản cùng hồ sơ thiết kế, nghiệm thu, hoàn công, bàn giao và tài liệu vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp là gì?

Đây là văn bản ghi nhận kết quả thực hiện và việc hoàn thành hoặc xử lý các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải phục vụ hoạt động nông nghiệp.

Hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp có phải đáp ứng quy chuẩn môi trường không?

Có. Quy chuẩn áp dụng phụ thuộc vào nguồn và tính chất nước thải. Chẳng hạn, nước thải chăn nuôi thuộc phạm vi QCVN 62:2025/BTNMT; trong trường hợp thuộc phạm vi nước thải công nghiệp thì có thể áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT theo quy định và lộ trình tương ứng.

Có cần ghi công suất hệ thống trong biên bản không?

Nên ghi. Công suất là thông tin quan trọng để xác định hệ thống đã được xây dựng đúng phạm vi hợp đồng và thuận tiện đối chiếu với hồ sơ thiết kế, nghiệm thu.

Có cần liệt kê toàn bộ thiết bị không?

Nếu danh mục thiết bị lớn, có thể lập phụ lục. Trong biên bản nên ghi các nhóm thiết bị chính và dẫn chiếu đến danh mục bàn giao kèm theo.

Có thể thanh lý hợp đồng khi còn tiền chưa thanh toán không?

Có thể ghi nhận công nợ trong biên bản nếu các bên thống nhất. Cần ghi chính xác số tiền còn lại và thời hạn thanh toán.

Sau khi thanh lý, nhà thầu còn trách nhiệm bảo hành không?

Có thể còn. Nếu hợp đồng quy định thời hạn bảo hành sau nghiệm thu, biên bản thanh lý nên ghi rõ thời hạn và phạm vi nghĩa vụ này.

Nếu hệ thống xử lý nước thải không đạt yêu cầu thì có nên thanh lý không?

Không nên xác nhận hoàn thành toàn bộ công việc nếu các điều kiện nghiệm thu theo hợp đồng chưa được đáp ứng. Cần xác định phần việc chưa hoàn thành hoặc biện pháp khắc phục trước khi xác nhận thanh lý.

Có thể dùng mẫu này cho hệ thống xử lý nước thải trang trại chăn nuôi không?

Có thể tham khảo bố cục. Tuy nhiên cần điều chỉnh nội dung kỹ thuật và căn cứ áp dụng theo đặc điểm nước thải chăn nuôi; QCVN 62:2025/BTNMT hiện quy định riêng về nước thải chăn nuôi và đã thay thế quy chuẩn cũ.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp giúp chủ đầu tư và nhà thầu xác nhận rõ các hạng mục đã hoàn thành, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, giá trị thanh toán và nghĩa vụ bảo hành. Do hệ thống có nhiều công trình và thiết bị kỹ thuật, biên bản nên thể hiện cụ thể công suất, hạng mục, tình trạng vận hành và danh mục hồ sơ thay vì chỉ xác nhận chung chung.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo, sau đó điều chỉnh tên dự án, công suất hệ thống, hạng mục xây dựng, giá trị hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và trách nhiệm của các bên trước khi sử dụng thực tế.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản