MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển - File Word chuẩn mới nhất 2026
BB3-1850
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
33.7K
453

Tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển, tham khảo nội dung, cách lập và xác nhận hoàn thành hệ thống.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển được lập khi nhà thầu đã hoàn thành việc thiết kế, cung cấp, lắp đặt, tích hợp và bàn giao hệ thống giám sát theo phạm vi hợp đồng. Văn bản ghi nhận tình trạng hoàn thành công trình, thiết bị đã lắp đặt, kết quả kiểm tra vận hành, hồ sơ kỹ thuật, giá trị hợp đồng và nghĩa vụ thanh toán còn lại.

Một hệ thống giám sát ô nhiễm biển có thể bao gồm trạm quan trắc, cảm biến đo chất lượng nước, thiết bị truyền dữ liệu, camera, máy chủ, phần mềm quản lý và các thiết bị phụ trợ. Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp hệ thống hóa nội dung và thuận tiện điều chỉnh theo từng hợp đồng cụ thể.

Căn cứ pháp lý về Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển

Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 là cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 và hiện có Văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH năm 2026 để thuận tiện tra cứu các quy định đã được cập nhật.

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 quy định khung pháp lý về bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu môi trường. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và là căn cứ quan trọng khi hệ thống được xây dựng nhằm phục vụ quan trắc, giám sát chất lượng môi trường.

Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. Khi hợp đồng bao gồm việc thu thập, truyền nhận và quản lý dữ liệu quan trắc, các yêu cầu kỹ thuật phù hợp cần được đối chiếu theo phạm vi áp dụng của văn bản.

Đối với chất lượng môi trường xung quanh, Thông tư 01/2023/TT-BTNMT ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh và có hiệu lực từ ngày 12/09/2023. Việc lựa chọn thông số, giới hạn đánh giá và quy chuẩn áp dụng cần căn cứ đúng đối tượng môi trường và mục đích giám sát của hệ thống.

Nếu hợp đồng thuộc phạm vi xây dựng, lắp đặt công trình và hợp đồng xây dựng, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, cùng Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng là căn cứ cần đối chiếu. Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Khi hoạt động nghiên cứu có phát sinh chất thải cần vận chuyển, Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển chất thải từ cơ sở nghiên cứu có thể được xem thêm để tham khảo cách ghi nhận phạm vi dịch vụ và kết quả thực hiện.

Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển?

Biên bản thường được lập khi:

  • Hệ thống đã hoàn thành theo phạm vi hợp đồng.
  • Các thiết bị đã được lắp đặt và tích hợp.
  • Hệ thống đã được kiểm tra, chạy thử hoặc nghiệm thu theo thỏa thuận.
  • Nhà thầu đã bàn giao hồ sơ kỹ thuật, phần mềm và tài liệu vận hành.
  • Hợp đồng đã hết thời hạn.
  • Các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Cần xác nhận giá trị hoàn thành để quyết toán.
  • Cần xác nhận tình trạng bảo hành và các nghĩa vụ còn lại.

Đối với công tác quản lý rác thải tại các sự kiện tập trung đông người, Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý rác thải từ khu vực lễ hội là mẫu biên bản liên quan giúp tham khảo cách xác nhận khối lượng, nội dung xử lý và hoàn tất hợp đồng.

Những thông tin cần chuẩn bị khi lập biên bản

Các bên nên chuẩn bị:

  • Số và ngày ký hợp đồng xây dựng.
  • Thông tin pháp lý của chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Địa điểm lắp đặt hệ thống.
  • Phạm vi và mục tiêu giám sát.
  • Danh mục thiết bị đã cung cấp, lắp đặt.
  • Số lượng trạm hoặc điểm giám sát.
  • Các thông số môi trường được theo dõi.
  • Kết quả chạy thử và nghiệm thu.
  • Tình trạng kết nối, truyền nhận dữ liệu.
  • Hồ sơ thiết kế, hoàn công và hướng dẫn vận hành.
  • Giá trị hợp đồng và giá trị phát sinh.
  • Số tiền đã thanh toán và công nợ.
  • Thời hạn và phạm vi bảo hành.
  • Trách nhiệm quản lý hệ thống sau khi bàn giao.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT Ô NHIỄM BIỂN
Số: 15/2026/BBTL-GSOB

Hôm nay, ngày 30 tháng 08 năm 2026, tại thành phố Nha Trang, chúng tôi gồm:

BÊN A: BAN QUẢN LÝ KHU QUAN TRẮC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN NAM TRUNG BỘ

Địa chỉ: Số 18 đường Trần Phú, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Nam – Trưởng ban
Điện thoại: 0977 523 155

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BIỂN XANH

Địa chỉ: Số 126 đường Võ Thị Sáu, phường Phước Long, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện: Bà Trần Ngọc Anh – Tổng Giám đốc
Điện thoại: 0977 523 155

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số 21/2026/HĐXD-GS ký ngày 18/03/2026 với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành

Bên B đã hoàn thành việc cung cấp, lắp đặt và tích hợp hệ thống giám sát ô nhiễm biển tại khu vực ven biển thuộc phạm vi dự án.

Hệ thống gồm:

STTHạng mụcSố lượng
1Trạm giám sát chất lượng nước biển tự động06 trạm
2Bộ cảm biến nhiệt độ và độ mặn06 bộ
3Bộ cảm biến pH và độ dẫn điện06 bộ
4Bộ đo độ đục06 bộ
5Thiết bị truyền dữ liệu từ xa06 bộ
6Camera giám sát khu vực12 camera
7Máy chủ lưu trữ và xử lý dữ liệu02 máy
8Phần mềm quản lý, hiển thị dữ liệu01 hệ thống

Các trạm được bố trí tại 06 vị trí ven biển theo thiết kế được hai bên thống nhất.

Điều 2. Kết quả kiểm tra và bàn giao

Bên B đã hoàn thành:

  • Lắp đặt thiết bị tại 06 trạm giám sát;
  • Kết nối các trạm với máy chủ trung tâm;
  • Cấu hình phần mềm tiếp nhận và hiển thị dữ liệu;
  • Kiểm tra khả năng truyền dữ liệu từ các trạm;
  • Chạy thử hệ thống liên tục trong 15 ngày;
  • Hướng dẫn vận hành và quản trị hệ thống cho cán bộ Bên A.

Bên A đã kiểm tra hệ thống và xác nhận các hạng mục thuộc phạm vi hợp đồng đã được bàn giao.

Việc hệ thống được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng này chỉ xác nhận tình trạng thực hiện hợp đồng; không đồng nghĩa với việc xác nhận chất lượng môi trường biển tại mọi thời điểm hoặc xác nhận toàn bộ khu vực biển không có ô nhiễm.

Điều 3. Hồ sơ kỹ thuật đã bàn giao

Bên B đã bàn giao:

  • 01 bộ hồ sơ thiết kế hệ thống;
  • 01 bộ bản vẽ hoàn công;
  • 06 bộ hồ sơ kỹ thuật trạm giám sát;
  • 01 tài liệu hướng dẫn vận hành;
  • 01 tài liệu hướng dẫn quản trị phần mềm;
  • 01 danh mục thiết bị và mã thiết bị;
  • 01 bộ tài khoản quản trị hệ thống;
  • 01 bộ dữ liệu chạy thử;
  • 01 bộ hồ sơ điện tử định dạng PDF và Excel.

Bên A xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ theo phạm vi hợp đồng.

Điều 4. Giá trị hợp đồng và thanh toán

Giá trị hợp đồng ban đầu: 2.860.000.000 đồng.

Giá trị phát sinh được hai bên xác nhận: 96.400.000 đồng.

Tổng giá trị thanh lý hợp đồng: 2.956.400.000 đồng.

Bên A đã thanh toán: 2.660.760.000 đồng.

Số tiền còn phải thanh toán: 295.640.000 đồng.

Bên A có trách nhiệm hoàn tất khoản thanh toán còn lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký biên bản này.

Điều 5. Bảo hành và trách nhiệm sau bàn giao

Bên B thực hiện bảo hành hệ thống trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu theo thỏa thuận tại hợp đồng.

Trong thời gian bảo hành, Bên B có trách nhiệm xử lý các lỗi kỹ thuật thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà thầu theo hợp đồng.

Bên A chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo đảm điều kiện hoạt động của hệ thống theo hướng dẫn kỹ thuật sau khi tiếp nhận.

Điều 6. Thanh lý hợp đồng

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số 21/2026/HĐXD-GS kể từ ngày ký biên bản này.

Các nghĩa vụ về bảo hành, bảo mật dữ liệu, hỗ trợ kỹ thuật và các nghĩa vụ khác được thỏa thuận tiếp tục có hiệu lực sau thanh lý vẫn được thực hiện theo hợp đồng.

Sau khi Bên A hoàn tất khoản thanh toán còn lại, hai bên xác nhận đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính thuộc phạm vi hợp đồng.

Biên bản được lập thành 04 bản, có giá trị như nhau; mỗi bên giữ 02 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Nguyễn Hoàng Nam
Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
Trần Ngọc Anh
Tổng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thông tin, tên đơn vị, nhân vật, địa điểm và số liệu trong mẫu trên được xây dựng nhằm mục đích minh họa.

Nếu cần đối chiếu thêm hồ sơ về dịch vụ xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị để xem cách thể hiện phạm vi công việc và kết quả bàn giao.

Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển?

Mẫu biên bản có sẵn giúp chủ đầu tư và nhà thầu nhanh chóng xác định những nội dung cần ghi nhận khi hoàn thành một hệ thống giám sát môi trường biển. Đây là loại hợp đồng có thể bao gồm nhiều hạng mục kỹ thuật từ trạm quan trắc, cảm biến, thiết bị truyền dữ liệu đến máy chủ, phần mềm và hệ thống cảnh báo. Nếu chỉ lập biên bản thanh lý theo cách chung chung, các bên có thể bỏ sót thiết bị đã bàn giao hoặc tình trạng vận hành của hệ thống.

Một mẫu có cấu trúc rõ ràng giúp hệ thống hóa thông tin về phạm vi xây dựng, danh mục thiết bị, số lượng trạm, kết quả chạy thử, hồ sơ kỹ thuật và giá trị quyết toán. Các nội dung này có thể được đối chiếu với hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu, danh mục thiết bị và hồ sơ hoàn công trước khi ký.

Mẫu cũng giúp phân biệt giữa việc hoàn thành và bàn giao hệ thống kỹ thuật với việc xác nhận chất lượng môi trường biển. Hệ thống giám sát chỉ cung cấp dữ liệu theo các thông số và phạm vi thiết kế; việc đánh giá chất lượng môi trường cần dựa trên dữ liệu quan trắc, quy chuẩn và phương pháp đánh giá phù hợp.

Ngoài ra, mẫu giúp tiết kiệm thời gian soạn thảo, kiểm tra và trình ký. Người dùng có thể thay đổi số lượng trạm, loại cảm biến, thông số giám sát, thời gian chạy thử, giá trị hợp đồng và thời hạn bảo hành theo dự án thực tế.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo hệ thống giám sát, thiết bị, hồ sơ nghiệm thu và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển

Bước 1: Ghi thông tin hợp đồng

Ghi số hợp đồng, ngày ký, tên dự án và thông tin chủ đầu tư, nhà thầu.

Bước 2: Xác định phạm vi hệ thống

Nêu địa điểm lắp đặt, số lượng trạm, phạm vi giám sát và mục tiêu của hệ thống.

Bước 3: Liệt kê thiết bị

Ghi rõ từng nhóm thiết bị, số lượng và tình trạng bàn giao.

Bước 4: Xác nhận việc lắp đặt

Nêu các hạng mục đã thi công, lắp đặt, kết nối và tích hợp.

Bước 5: Ghi kết quả chạy thử

Xác nhận thời gian chạy thử, tình trạng truyền dữ liệu và kết quả kiểm tra theo tiêu chí của hợp đồng.

Bước 6: Liệt kê hồ sơ bàn giao

Ghi rõ bản vẽ hoàn công, hồ sơ thiết bị, tài liệu vận hành, phần mềm và dữ liệu chạy thử.

Bước 7: Xác định giá trị thanh lý

Đối chiếu giá trị hợp đồng, các khoản phát sinh và tổng giá trị quyết toán.

Bước 8: Đối chiếu công nợ

Ghi số tiền đã thanh toán và số tiền còn phải thanh toán.

Bước 9: Ghi nghĩa vụ bảo hành

Xác định thời hạn bảo hành, trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và các nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực.

Bước 10: Ký xác nhận

Các bên kiểm tra toàn bộ thông tin, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo thẩm quyền và lưu biên bản cùng hồ sơ dự án.

Một số lưu ý khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển

  • Ghi đúng tên dự án và số hợp đồng.
  • Xác định rõ vị trí từng trạm hoặc điểm giám sát.
  • Liệt kê thiết bị theo đúng danh mục nghiệm thu.
  • Kiểm tra số lượng và mã thiết bị trước khi ký.
  • Ghi rõ các thông số mà hệ thống được thiết kế để theo dõi.
  • Không khẳng định hệ thống giám sát có thể đo những thông số không thuộc thiết kế.
  • Phân biệt kết quả nghiệm thu hệ thống với kết luận về chất lượng môi trường biển.
  • Hồ sơ bàn giao phải thống nhất với danh mục thiết bị thực tế.
  • Giá trị thanh lý phải phù hợp với hợp đồng và các phụ lục.
  • Các khoản phát sinh cần được hai bên xác nhận.
  • Ghi rõ thời hạn và phạm vi bảo hành.
  • Nếu hệ thống có phần mềm hoặc máy chủ, cần xác nhận việc bàn giao tài khoản và quyền quản trị phù hợp.
  • Nếu có dữ liệu quan trắc, cần xác định rõ trách nhiệm quản lý và lưu trữ dữ liệu.
  • Không ghi nhận hệ thống đã đạt yêu cầu nếu chưa có biên bản nghiệm thu hoặc tài liệu kiểm tra làm căn cứ.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển dùng để làm gì?

Văn bản dùng để xác nhận tình trạng hoàn thành, bàn giao hệ thống, thiết bị, hồ sơ kỹ thuật, giá trị hợp đồng và các nghĩa vụ còn lại giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

Hệ thống giám sát ô nhiễm biển thường gồm những thiết bị nào?

Tùy thiết kế, hệ thống có thể gồm trạm quan trắc, cảm biến chất lượng nước, thiết bị truyền dữ liệu, camera, máy chủ, phần mềm quản lý và thiết bị phụ trợ.

Có cần ghi từng cảm biến vào biên bản thanh lý không?

Nên ghi nếu cảm biến là một phần của danh mục thiết bị nghiệm thu và bàn giao. Với hệ thống lớn, có thể lập bảng danh mục thiết bị kèm theo biên bản.

Có cần ghi kết quả chạy thử hệ thống không?

Nên ghi nếu chạy thử là một điều kiện nghiệm thu hoặc tiêu chí hoàn thành hợp đồng. Có thể tóm tắt kết quả trong biên bản và dẫn chiếu biên bản chạy thử chi tiết.

Thanh lý hợp đồng có đồng nghĩa với việc hệ thống hết thời gian bảo hành không?

Không. Nếu hợp đồng quy định thời gian bảo hành sau nghiệm thu, nghĩa vụ bảo hành vẫn tiếp tục theo thỏa thuận dù hợp đồng đã được thanh lý.

Có thể thanh lý hợp đồng khi còn công nợ không?

Có thể. Biên bản cần ghi rõ số tiền còn phải thanh toán, thời hạn thanh toán và trách nhiệm của bên có nghĩa vụ.

Hệ thống giám sát được nghiệm thu có đồng nghĩa biển đã đạt quy chuẩn môi trường không?

Không. Nghiệm thu hệ thống là việc xác nhận công trình, thiết bị và chức năng thuộc phạm vi hợp đồng. Đánh giá chất lượng môi trường biển phải dựa trên dữ liệu quan trắc và quy chuẩn, phương pháp đánh giá phù hợp.

Ai ký Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển?

Thông thường là người đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư và nhà thầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống giám sát ô nhiễm biển giúp các bên xác nhận rõ phạm vi xây dựng, thiết bị đã lắp đặt, kết quả kiểm tra, hồ sơ bàn giao, giá trị thanh lý và nghĩa vụ bảo hành sau khi hoàn thành dự án. Khi lập văn bản, cần đối chiếu với hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và danh mục thiết bị để bảo đảm thông tin chính xác.

Đặc biệt, cần phân biệt việc hệ thống được nghiệm thu với việc chất lượng môi trường biển được đánh giá đạt quy chuẩn. Hai nội dung này có bản chất và căn cứ xác nhận khác nhau.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo quy mô hệ thống, số lượng trạm, thiết bị giám sát, hồ sơ nghiệm thu và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản