
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị: hướng dẫn nội dung, cách lập và mẫu tham khảo đúng quy định.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị được lập khi các bên đã hoàn thành toàn bộ hoặc phần lớn công việc theo hợp đồng, nhằm xác nhận tình trạng thực hiện dịch vụ, khối lượng nước thải đã tiếp nhận và xử lý, thời gian cung cấp dịch vụ, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, giá trị hợp đồng, thanh toán và những nghĩa vụ còn lại.
Đối với dịch vụ xử lý nước thải đô thị, việc thanh lý thường cần đối chiếu nhiều thông tin như lưu lượng nước thải, thời gian tiếp nhận, địa điểm xử lý, hệ thống hoặc cơ sở xử lý, kết quả thực hiện, hồ sơ vận hành, biên bản nghiệm thu và chi phí dịch vụ. Vì vậy, sử dụng một mẫu biên bản có bố cục sẵn giúp quá trình lập biên bản thuận tiện hơn và hạn chế bỏ sót thông tin quan trọng.
Căn cứ pháp lý về Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Việc lập biên bản trước hết cần căn cứ vào hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu và các hồ sơ liên quan mà các bên đã ký kết.
Đối với hoạt động quản lý và xử lý nước thải, tùy tính chất nguồn thải và nội dung dịch vụ, các bên có thể cần đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý nước thải và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường có liên quan.
Một số văn bản thường được xem xét gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực;
- Các quy định về quản lý, thu gom và xử lý nước thải phù hợp với nguồn phát sinh;
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng đối với từng loại nước thải;
- Các quy định về nghiệm thu, thanh toán, hóa đơn và chứng từ nếu có liên quan.
Không nên áp dụng máy móc một danh sách căn cứ pháp lý cho mọi hợp đồng. Nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải từ cơ sở sản xuất, khu công nghiệp hoặc các nguồn đặc thù có thể chịu yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, khi lập biên bản cần xác định đúng nguồn nước thải, phạm vi dịch vụ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.
Biên bản thanh lý chủ yếu ghi nhận tình trạng thực hiện hợp đồng giữa các bên, không thay thế cho hồ sơ môi trường, hồ sơ vận hành hoặc giấy tờ chuyên ngành khác nếu pháp luật yêu cầu riêng.
Trong các dự án môi trường có tính đặc thù, việc hoàn tất hợp đồng cũng cần được ghi nhận bằng văn bản phù hợp. Nếu dự án liên quan đến hệ sinh thái biển, bạn có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng lập kế hoạch bảo vệ san hô để có thêm cơ sở đối chiếu.
Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị?
Biên bản thường được lập khi hợp đồng đã hoàn thành theo thỏa thuận hoặc khi các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đã hết thời hạn.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ đã hoàn thành phạm vi công việc.
- Các bên đã đối chiếu lưu lượng hoặc khối lượng nước thải thực tế.
- Dịch vụ đã được nghiệm thu.
- Hồ sơ, báo cáo và tài liệu liên quan đã được bàn giao.
- Các bên cần xác định giá trị dịch vụ thực tế để thanh toán.
- Hợp đồng phát sinh chi phí ngoài dự kiến và cần xác nhận lại giá trị.
- Các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Cần xác nhận công nợ giữa các bên.
- Vẫn còn một số nghĩa vụ cần tiếp tục thực hiện sau thời điểm thanh lý.
Nếu thanh lý trong khi vẫn còn công nợ, biên bản nên ghi rõ số tiền còn phải thanh toán, bên có trách nhiệm thanh toán và thời hạn thực hiện.
Trường hợp vẫn còn khối lượng nước thải chưa được xử lý hoặc nội dung quan trọng chưa nghiệm thu, các bên nên kiểm tra lại hợp đồng trước khi xác nhận hoàn thành toàn bộ dịch vụ.
Đối với hợp đồng phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nội dung thanh lý có thể có những yêu cầu riêng về phạm vi công việc và kết quả thực hiện. Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý chất thải từ ngành sản xuất xi măng là tài liệu tham khảo hữu ích trong trường hợp này.
Những thông tin cần chuẩn bị khi lập biên bản
Các bên nên chuẩn bị:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải;
- Phụ lục hợp đồng nếu có;
- Thông tin pháp lý của các bên;
- Thời gian cung cấp dịch vụ;
- Địa điểm tiếp nhận và xử lý nước thải;
- Phạm vi dịch vụ;
- Thông tin về hệ thống hoặc cơ sở xử lý;
- Lưu lượng hoặc khối lượng nước thải thực tế;
- Nhật ký tiếp nhận, vận hành nếu có;
- Phiếu đo, bảng xác nhận hoặc tài liệu xác định khối lượng;
- Báo cáo kết quả thực hiện;
- Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu;
- Hồ sơ bàn giao;
- Giá trị hợp đồng;
- Chi phí phát sinh;
- Chứng từ thanh toán;
- Bảng đối chiếu công nợ;
- Các nghĩa vụ chưa hoàn thành.
Nếu hợp đồng có nhiều địa điểm hoặc nhiều trạm xử lý, nên lập bảng tổng hợp riêng theo từng khu vực hoặc giai đoạn để thuận tiện đối chiếu.
Với các công trình phục vụ phòng ngừa và ứng phó thiên tai, hồ sơ nghiệm thu và thanh lý cũng cần phản ánh đúng tính chất dịch vụ đã hoàn thành. Bạn có thể xem thêm Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống cảnh báo trượt lở đất để tham khảo cách trình bày phù hợp.
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị tham khảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ
Số: 18/2026/BBTL-NT
Hôm nay, ngày 28 tháng 08 năm 2026, tại thành phố Đà Nẵng, chúng tôi gồm:
BÊN A: ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hạ tầng Đô thị An Phú
Địa chỉ: Số 128 đường Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng
Đại diện: Ông Nguyễn Minh Hoàng – Giám đốc
Điện thoại: 0977 523 155
BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Minh Thành
Địa chỉ: Số 45 đường Tôn Đức Thắng, thành phố Đà Nẵng
Đại diện: Bà Trần Thu Hà – Tổng Giám đốc
Điện thoại: 0977 523 155
Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý Hợp đồng số 12/2026/HĐXLNT ngày 05/03/2026 với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin về hợp đồng
Tên hợp đồng: Cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị.
Số hợp đồng: 12/2026/HĐXLNT.
Ngày ký: 05/03/2026.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/03/2026 đến ngày 20/08/2026.
Địa điểm cung cấp dịch vụ: Hệ thống xử lý nước thải đô thị khu vực phía Đông thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi dịch vụ: Tiếp nhận, vận hành hệ thống, xử lý nước thải và thực hiện các công việc liên quan theo hợp đồng.
Giá trị hợp đồng ban đầu: 1.260.000.000 đồng.
Điều 2. Nội dung dịch vụ đã thực hiện
Bên B đã cung cấp dịch vụ theo phạm vi công việc được hai bên thống nhất, gồm:
- Tiếp nhận nước thải từ hệ thống thuộc phạm vi hợp đồng;
- Vận hành hệ thống xử lý;
- Thực hiện các công việc xử lý theo thỏa thuận;
- Theo dõi tình trạng vận hành;
- Phối hợp kiểm tra hệ thống;
- Tổng hợp số liệu;
- Lập báo cáo;
- Thực hiện các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng.
Thời gian thực hiện thực tế: từ ngày 10/03/2026 đến ngày 20/08/2026.
Hai bên xác nhận các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã được thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu và tài liệu đối chiếu.
Điều 3. Khối lượng nước thải đã tiếp nhận và xử lý
Theo hồ sơ đối chiếu, tổng khối lượng nước thải được xác nhận trong thời gian thực hiện hợp đồng là 286.400 m³.
| STT | Giai đoạn | Khối lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Tháng 03/2026 | 42.500 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| 2 | Tháng 04/2026 | 51.800 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| 3 | Tháng 05/2026 | 49.600 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| 4 | Tháng 06/2026 | 47.300 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| 5 | Tháng 07/2026 | 50.200 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| 6 | Tháng 08/2026 | 45.000 m³ | Theo hồ sơ xác nhận |
| Tổng cộng | 286.400 m³ |
Khối lượng trên được tổng hợp từ các hồ sơ, bảng xác nhận và tài liệu nghiệm thu giữa hai bên.
Điều 4. Kết quả thực hiện dịch vụ
Bên A đã kiểm tra kết quả cung cấp dịch vụ theo phạm vi công việc được quy định trong hợp đồng.
Các nội dung đã được đối chiếu gồm:
- Thời gian cung cấp dịch vụ;
- Khối lượng nước thải;
- Phạm vi xử lý;
- Tình trạng vận hành;
- Hồ sơ thực hiện;
- Báo cáo dịch vụ;
- Kết quả nghiệm thu;
- Các nội dung phát sinh nếu có.
Bên A xác nhận Bên B đã hoàn thành các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng theo hồ sơ nghiệm thu được hai bên xác nhận.
Những nội dung chưa hoàn thành nếu có: ...
Phương án xử lý: ...
Thời hạn hoàn thành: ...
Điều 5. Hồ sơ và tài liệu bàn giao
Bên B đã bàn giao cho Bên A:
- Bảng tổng hợp khối lượng nước thải;
- Nhật ký thực hiện dịch vụ;
- Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ;
- Hồ sơ nghiệm thu;
- Bảng đối chiếu số liệu;
- Chứng từ liên quan;
- Các tài liệu khác theo hợp đồng.
| STT | Tên hồ sơ/tài liệu | Số lượng | Tình trạng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bảng tổng hợp khối lượng | 01 | Đã bàn giao | |
| 2 | Báo cáo dịch vụ | 06 | Đã bàn giao | |
| 3 | Nhật ký vận hành | 01 | Đã bàn giao | |
| 4 | Hồ sơ nghiệm thu | 06 | Đã bàn giao | |
| 5 | Chứng từ liên quan | ... | Đã bàn giao | |
| 6 | Tài liệu khác | ... | ... |
Bên A xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ theo danh mục trên.
Các hồ sơ chưa bàn giao nếu có: ...
Thời hạn bổ sung: ...
Điều 6. Nghiệm thu dịch vụ
Hai bên đã đối chiếu kết quả cung cấp dịch vụ theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Căn cứ nghiệm thu gồm:
- Hợp đồng và phụ lục;
- Bảng xác nhận khối lượng;
- Nhật ký thực hiện;
- Báo cáo dịch vụ;
- Hồ sơ bàn giao;
- Các tài liệu liên quan.
Kết quả nghiệm thu: Đạt yêu cầu theo phạm vi công việc đã thỏa thuận.
Nội dung cần tiếp tục xử lý nếu có: ...
Điều 7. Giá trị hợp đồng và chi phí thực tế
Giá trị hợp đồng ban đầu: 1.260.000.000 đồng.
Giá trị dịch vụ thực tế được nghiệm thu: 1.248.000.000 đồng.
Chi phí phát sinh được hai bên thống nhất: 24.000.000 đồng.
Tổng giá trị thanh lý: 1.272.000.000 đồng.
Các khoản trên được xác định theo hợp đồng, phụ lục và hồ sơ nghiệm thu thực tế.
Điều 8. Đối chiếu thanh toán
| STT | Nội dung | Giá trị | Đã thanh toán | Còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Dịch vụ xử lý nước thải | 1.248.000.000 | 1.060.800.000 | 187.200.000 |
| 2 | Chi phí phát sinh | 24.000.000 | 0 | 24.000.000 |
| Tổng cộng | 1.272.000.000 | 1.060.800.000 | 211.200.000 |
Bên A có trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại là 211.200.000 đồng trong thời hạn ... ngày kể từ ngày ký biên bản hoặc theo thời hạn được quy định tại hợp đồng.
Điều 9. Trách nhiệm của các bên
Bên A có trách nhiệm:
- Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
- Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ;
- Phối hợp giải quyết các nội dung còn tồn tại nếu có;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Bên B có trách nhiệm:
- Hoàn tất việc bàn giao hồ sơ;
- Bổ sung tài liệu còn thiếu nếu có;
- Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc trách nhiệm của mình;
- Thực hiện các nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực sau thanh lý theo thỏa thuận.
Điều 10. Thanh lý hợp đồng
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số 12/2026/HĐXLNT ngày 05/03/2026 kể từ ngày ký Biên bản này.
Việc thanh lý được thực hiện trên cơ sở các bên đã đối chiếu phạm vi dịch vụ, khối lượng nước thải, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao và nghĩa vụ thanh toán.
Các nghĩa vụ còn tiếp tục thực hiện sau thời điểm thanh lý gồm:
- Nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại;
- Hoàn tất bàn giao hồ sơ nếu có;
- Các nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng và không chấm dứt theo việc thanh lý.
Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Thông tin về tên đơn vị, nhân sự, số hợp đồng, khối lượng và giá trị trong mẫu trên chỉ nhằm mục đích minh họa. Khi sử dụng thực tế cần thay thế bằng thông tin và số liệu phù hợp.
Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị?
Dịch vụ xử lý nước thải đô thị thường liên quan đến nhiều thông tin cần đối chiếu như thời gian thực hiện, lưu lượng nước thải, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao và giá trị thanh toán. Một mẫu có sẵn giúp người lập không phải tự xây dựng bố cục từ đầu, đồng thời dễ kiểm tra những nội dung quan trọng trước khi ký.
Mẫu cũng thuận tiện khi cần trình bày khối lượng nước thải theo từng tháng, giai đoạn hoặc khu vực, đặc biệt với hợp đồng có thời gian thực hiện dài hoặc nhiều kỳ nghiệm thu. Phần thanh toán được tách riêng giúp đối chiếu giá trị hợp đồng, chi phí phát sinh, số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại.
Ngoài ra, mẫu có thể được chỉnh sửa theo từng loại hợp đồng, quy mô hệ thống, phương thức tính phí và phạm vi dịch vụ. Người dùng chỉ cần thay thế thông tin thực tế, kiểm tra lại số liệu và bổ sung các điều khoản cần thiết.
Tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị để tham khảo và điều chỉnh theo hồ sơ thực tế.
Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Bước 1: Kiểm tra hợp đồng được thanh lý
Xác định số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, phạm vi dịch vụ và các phụ lục có liên quan. Nếu hợp đồng đã được điều chỉnh nhiều lần, cần kiểm tra đầy đủ các phụ lục trước khi xác định giá trị thanh lý.
Bước 2: Ghi thông tin các bên
Ghi chính xác tên đơn vị, địa chỉ, người đại diện và chức vụ của bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ.
Bước 3: Xác định phạm vi xử lý
Nêu rõ hệ thống, khu vực, trạm hoặc địa điểm thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ. Không nên ghi quá rộng so với phạm vi thực tế của hợp đồng.
Bước 4: Đối chiếu khối lượng nước thải
Kiểm tra số liệu thực tế với bảng xác nhận, thiết bị đo, nhật ký hoặc hồ sơ được sử dụng theo hợp đồng. Nếu khối lượng được tính theo từng tháng, nên lập bảng tổng hợp.
Bước 5: Xác nhận kết quả thực hiện
Ghi các công việc đã hoàn thành và tình trạng nghiệm thu. Nếu còn nội dung chưa hoàn thành, cần nêu cụ thể thay vì xác nhận toàn bộ hợp đồng đã hoàn tất.
Bước 6: Kiểm tra hồ sơ bàn giao
Đối chiếu báo cáo, nhật ký, bảng số liệu, biên bản nghiệm thu và các tài liệu khác. Nếu còn hồ sơ phải bổ sung, ghi rõ loại hồ sơ và thời hạn hoàn thành.
Bước 7: Xác định giá trị thanh lý
Căn cứ vào kết quả nghiệm thu để xác định giá trị dịch vụ thực tế. Các khoản phát sinh cần được kiểm tra theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Bước 8: Đối chiếu công nợ
Ghi rõ tổng giá trị, số tiền đã thanh toán và khoản còn phải thanh toán. Nếu đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính, có thể xác nhận số tiền còn lại bằng 0.
Bước 9: Ghi trách nhiệm sau thanh lý
Xác định các nghĩa vụ vẫn tiếp tục thực hiện như thanh toán, bàn giao hồ sơ hoặc xử lý các nội dung còn tồn tại.
Bước 10: Kiểm tra và ký
Hai bên rà soát toàn bộ số liệu, đặc biệt là khối lượng, giá trị hợp đồng, công nợ, thời điểm thanh lý và hồ sơ bàn giao trước khi ký.
Một số lưu ý khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Ghi đúng phạm vi dịch vụ. Nếu hợp đồng chỉ bao gồm xử lý mà không bao gồm thu gom hoặc vận chuyển, không nên đưa những công việc này vào nội dung xác nhận.
Đối chiếu số liệu trước khi ký. Các thông tin về lưu lượng, khối lượng, thời gian vận hành và giá trị dịch vụ cần thống nhất với hồ sơ nghiệm thu.
Ghi rõ đơn vị tính. Khối lượng nước thải nên thể hiện bằng đơn vị phù hợp như m³ và thống nhất với phương pháp xác định trong hợp đồng.
Phân biệt tiếp nhận, thu gom, vận chuyển và xử lý. Nếu hợp đồng có nhiều công đoạn, nên tách riêng để xác định rõ phạm vi và trách nhiệm.
Không đưa ra kết luận vượt quá hồ sơ. Biên bản chỉ nên ghi nhận những nội dung đã được kiểm tra, nghiệm thu hoặc thống nhất giữa các bên.
Kiểm tra thời gian thực hiện. Thời gian trong biên bản phải phù hợp với hợp đồng và các phụ lục gia hạn nếu có.
Ghi rõ chi phí phát sinh. Nếu có khoản ngoài giá trị ban đầu, cần thể hiện nội dung và giá trị đã được các bên thống nhất.
Không bỏ sót công nợ. Nếu còn khoản phải thanh toán, cần ghi số tiền và thời hạn thực hiện.
Kiểm tra hồ sơ bàn giao. Nên có danh mục tài liệu để xác định rõ những hồ sơ đã bàn giao và phần còn thiếu.
Lưu trữ cùng hồ sơ hợp đồng. Biên bản nên được lưu cùng hợp đồng, phụ lục, bảng xác nhận khối lượng, hồ sơ nghiệm thu, báo cáo và chứng từ thanh toán.
Điều chỉnh mẫu theo thực tế. Mỗi hệ thống xử lý nước thải có quy mô, phương thức vận hành và cách tính phí khác nhau. Vì vậy, mẫu chỉ nên được sử dụng làm khung tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị dùng để làm gì?
Biên bản dùng để ghi nhận tình trạng thực hiện hợp đồng, khối lượng nước thải thuộc phạm vi dịch vụ, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, giá trị thanh toán và nghĩa vụ còn lại của các bên.
Khi nào nên lập biên bản thanh lý?
Có thể lập khi hợp đồng hết thời hạn, các bên đã hoàn thành công việc hoặc thống nhất chấm dứt hợp đồng. Thời điểm cụ thể nên căn cứ vào điều khoản trong hợp đồng và tình trạng thực tế.
Có cần ghi khối lượng nước thải đã xử lý không?
Nếu khối lượng là căn cứ nghiệm thu hoặc tính phí thì nên ghi. Có thể trình bày theo tháng, giai đoạn, khu vực hoặc trạm xử lý tùy hợp đồng.
Có cần ghi lưu lượng nước thải theo từng tháng không?
Không phải mọi trường hợp đều cần. Tuy nhiên, nếu giá dịch vụ hoặc nghiệm thu được xác định theo từng tháng thì bảng số liệu theo tháng sẽ giúp dễ kiểm tra và đối chiếu hơn.
Có cần ghi kết quả xử lý nước thải không?
Nên ghi nếu kết quả xử lý là một phần của tiêu chí nghiệm thu. Nội dung cần căn cứ vào hồ sơ và tiêu chí đã được các bên thống nhất.
Nếu khối lượng thực tế khác hợp đồng thì xử lý thế nào?
Cần đối chiếu phương pháp xác định khối lượng và điều khoản tính giá. Nếu các bên thống nhất điều chỉnh giá trị, nên ghi rõ khối lượng thực tế và giá trị điều chỉnh trong biên bản hoặc hồ sơ liên quan.
Có thể thanh lý khi còn công nợ không?
Có thể tùy thỏa thuận. Nếu còn công nợ, biên bản nên ghi rõ số tiền còn lại, bên có trách nhiệm thanh toán và thời hạn thực hiện.
Nếu còn hồ sơ chưa bàn giao thì có nên ký thanh lý không?
Điều này phụ thuộc vào hợp đồng và nội dung hồ sơ còn thiếu. Nếu vẫn ký, nên ghi rõ tài liệu chưa bàn giao, bên chịu trách nhiệm và thời hạn bổ sung.
Ai ký biên bản thanh lý hợp đồng?
Thông thường là người đại diện có thẩm quyền của các bên hoặc người được ủy quyền phù hợp với trường hợp thực tế.
Biên bản thanh lý có thay thế hợp đồng xử lý nước thải không?
Không nên mặc nhiên xem biên bản thanh lý là văn bản thay thế hợp đồng. Biên bản chủ yếu ghi nhận tình trạng thực hiện và thanh lý theo thỏa thuận. Những điều khoản vẫn tiếp tục có hiệu lực cần được xác định cụ thể.
Kết luận
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị giúp các bên xác nhận tình trạng thực hiện hợp đồng sau khi dịch vụ kết thúc hoặc được chấm dứt. Nội dung nên tập trung vào phạm vi dịch vụ, thời gian thực hiện, khối lượng nước thải, kết quả nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, giá trị thanh toán và nghĩa vụ còn lại.
Trước khi ký, các bên nên kiểm tra kỹ số hợp đồng, phạm vi xử lý, số liệu khối lượng, hồ sơ nghiệm thu, chi phí phát sinh và công nợ. Nếu còn tài liệu hoặc nghĩa vụ chưa hoàn thành, cần ghi rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý.
Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo bố cục, sau đó điều chỉnh theo hệ thống xử lý nước thải, địa điểm, khối lượng, phương thức tính phí và thỏa thuận thực tế giữa các bên.
Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải đô thị: hướng dẫn nội dung, cách lập và mẫu tham khảo đúng quy định.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
