
Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng: mẫu tham khảo, nội dung cần có và hướng dẫn lập biên bản chi tiết, dễ áp dụng.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng là văn bản ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm định an toàn thông tin mạng. Biên bản giúp xác nhận phạm vi kiểm định, hệ thống và đối tượng được kiểm tra, tiêu chí đánh giá, kết quả kiểm định, hồ sơ và báo cáo đã bàn giao, tình trạng thanh toán và trách nhiệm của các bên sau khi hợp đồng kết thúc.
Đối với loại hợp đồng này, nội dung nên tập trung vào đối tượng kiểm định, phạm vi kiểm tra, phương pháp và tiêu chí đánh giá, hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm định, các vấn đề được phát hiện, báo cáo kiểm định, tài liệu bàn giao, chi phí, công nợ, bảo mật thông tin và nghĩa vụ sau thanh lý.
Nếu đang cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp nội dung giúp các bên thuận tiện hệ thống hóa phạm vi kiểm định, hệ thống và tài liệu đã kiểm tra, kết quả đánh giá, báo cáo đã bàn giao, tình trạng thanh toán và trách nhiệm sau khi hợp đồng kết thúc.
Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng?
Biên bản thường được lập khi dịch vụ kiểm định đã hoàn thành theo phạm vi hợp đồng, kết quả đã được nghiệm thu và báo cáo đã được bàn giao, hoặc khi các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng.
Một số trường hợp thường gặp:
- Hoàn thành kiểm định hệ thống thông tin;
- Hoàn thành kiểm tra an toàn thông tin;
- Hoàn thành đánh giá theo phạm vi hợp đồng;
- Hoàn thành kiểm tra cấu hình và các thành phần kỹ thuật;
- Hoàn thành việc đánh giá các vấn đề an toàn thông tin;
- Hoàn thành báo cáo kiểm định;
- Hoàn thành bàn giao kết quả;
- Hợp đồng hết thời hạn;
- Các bên thống nhất chấm dứt hợp tác;
- Cần đối chiếu chi phí và công nợ.
Nếu còn hạng mục kiểm định, báo cáo, tài liệu hoặc nghĩa vụ tài chính chưa hoàn tất, cần ghi rõ trong biên bản.
Nếu doanh nghiệp đang tìm thêm mẫu biên bản liên quan đến hạ tầng công nghệ, có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu trên đám mây. Tài liệu giúp đối chiếu cách xác nhận quá trình cung cấp, bàn giao dữ liệu và hoàn tất nghĩa vụ theo hợp đồng.
Căn cứ khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng
Khi lập biên bản, các bên nên đối chiếu hợp đồng kiểm định, phụ lục hợp đồng, kế hoạch kiểm định, phạm vi đánh giá, hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm tra, báo cáo kiểm định, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán.
Có thể rà soát:
- Đối tượng kiểm định;
- Hệ thống thông tin;
- Phạm vi kiểm định;
- Phương pháp kiểm tra;
- Tiêu chí đánh giá;
- Hồ sơ kỹ thuật;
- Cấu hình hệ thống;
- Kết quả kiểm định;
- Các vấn đề được phát hiện;
- Khuyến nghị xử lý;
- Báo cáo kiểm định;
- Tài liệu bàn giao;
- Chi phí dịch vụ;
- Công nợ;
- Bảo mật thông tin;
- Nghĩa vụ sau thanh lý.
Đối với các thỏa thuận liên quan đến hoạt động tư vấn đầu tư, Biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn đầu tư vào doanh nghiệp công nghệ là mẫu khác có thể xem thêm. Nội dung giúp tham khảo cách ghi nhận kết quả tư vấn và xác nhận việc hoàn thành trách nhiệm giữa các bên.
Những thông tin cần chuẩn bị trước khi lập biên bản
Các bên nên chuẩn bị:
- Hợp đồng và phụ lục;
- Thông tin hệ thống được kiểm định;
- Danh mục tài sản/hệ thống trong phạm vi;
- Hồ sơ thiết kế và kiến trúc;
- Tài liệu kỹ thuật;
- Tài liệu cấu hình;
- Kế hoạch kiểm định;
- Kết quả kiểm tra;
- Danh sách vấn đề phát hiện;
- Báo cáo kiểm định;
- Báo cáo khuyến nghị;
- Biên bản nghiệm thu;
- Hồ sơ bàn giao;
- Chứng từ thanh toán;
- Thỏa thuận bảo mật.
Nếu hợp đồng có nội dung vận hành và bảo trì hệ thống, bạn có thể xem Biên bản thanh lý hợp đồng bảo trì hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp để tham khảo thêm. Mẫu này hỗ trợ đối chiếu cách xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện và kết thúc dịch vụ.
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Số: .../BBTL
Căn cứ Hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng số ... ký ngày ...;
Căn cứ các phụ lục và thỏa thuận liên quan;
Căn cứ kết quả thực hiện và nghiệm thu dịch vụ;
Căn cứ sự thống nhất của các bên;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:
BÊN A: ...
Tên đơn vị: ...
Địa chỉ: ...
Mã số thuế: ...
Đại diện: ...
Chức vụ: ...
Điện thoại: ...
Email: ...
BÊN B: ...
Tên đơn vị: ...
Địa chỉ: ...
Mã số thuế: ...
Đại diện: ...
Chức vụ: ...
Điện thoại: ...
Email: ...
Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý với các nội dung sau:
1. Thông tin về hợp đồng
Số hợp đồng: ...
Ngày ký: ...
Thời hạn thực hiện: ...
Tên dịch vụ: Kiểm định an toàn thông tin mạng.
Đối tượng kiểm định: ...
Hệ thống thông tin: ...
Phạm vi kiểm định: ...
Tổng giá trị hợp đồng: ... đồng.
2. Phạm vi kiểm định đã thực hiện
Bên B đã thực hiện các nội dung:
- Khảo sát và tiếp nhận thông tin;
- Rà soát hồ sơ kỹ thuật;
- Kiểm tra phạm vi hệ thống;
- Kiểm tra các thành phần thuộc phạm vi;
- Đánh giá các nội dung an toàn thông tin;
- Kiểm tra cấu hình theo phạm vi;
- Tổng hợp các vấn đề phát hiện;
- Đưa ra khuyến nghị;
- Lập báo cáo kiểm định;
- Bàn giao kết quả;
- Các nội dung khác: ...
Tỷ lệ hoàn thành: ...%.
Các nội dung chưa hoàn thành nếu có: ...
Nguyên nhân: ...
Phương án xử lý: ...
3. Thông tin về hệ thống được kiểm định
Tên hệ thống: ...
Đơn vị quản lý: ...
Đơn vị vận hành: ...
Mục đích sử dụng: ...
Phạm vi hệ thống: ...
Các thành phần liên quan: ...
Môi trường kiểm định: ...
Thời gian kiểm định: ...
4. Hồ sơ và tài liệu đã tiếp nhận
Bên B đã tiếp nhận:
- Hồ sơ kiến trúc hệ thống;
- Sơ đồ mạng;
- Tài liệu kỹ thuật;
- Tài liệu cấu hình;
- Tài liệu vận hành;
- Hồ sơ quản lý hệ thống;
- Dữ liệu phục vụ kiểm định;
- Các tài liệu khác: ...
Tình trạng hồ sơ: ...
Tài liệu đã hoàn trả: ...
Tài liệu còn lưu giữ: ...
Phương án xử lý: ...
5. Nội dung và tiêu chí kiểm định
Các nội dung đã kiểm tra:
- Hệ thống thông tin;
- Thành phần mạng;
- Máy chủ;
- Thiết bị và cấu hình liên quan;
- Kiểm soát truy cập;
- Quản lý tài khoản;
- Nhật ký và giám sát;
- Các nội dung an toàn thông tin khác: ...
Tiêu chí kiểm định: ...
Phương pháp thực hiện: ...
Phạm vi đánh giá: ...
6. Kết quả kiểm định
| STT | Hạng mục | Nội dung đánh giá | Kết quả | Mức độ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ... | ... | ... | ... |
| 2 | ... | ... | ... | ... |
| 3 | ... | ... | ... | ... |
Tổng kết kết quả: ...
Các nội dung đáp ứng yêu cầu: ...
Các vấn đề được phát hiện: ...
Các nội dung cần khắc phục: ...
7. Các vấn đề và khuyến nghị
| STT | Vấn đề | Mức độ | Khuyến nghị | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ... | ... | ... | ... |
| 2 | ... | ... | ... | ... |
| 3 | ... | ... | ... | ... |
Thời hạn khắc phục nếu có: ...
Bên chịu trách nhiệm: ...
8. Báo cáo kiểm định và bàn giao kết quả
Bên B đã bàn giao:
- Báo cáo kiểm định;
- Báo cáo chi tiết;
- Danh sách vấn đề phát hiện;
- Khuyến nghị xử lý;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Các tài liệu khác: ...
Ngày bàn giao: ...
Phương thức bàn giao: ...
Bên tiếp nhận: ...
Tình trạng bàn giao: ...
9. Nghiệm thu dịch vụ
Các bên xác nhận đã kiểm tra:
- Phạm vi kiểm định;
- Nội dung thực hiện;
- Phương pháp đánh giá;
- Kết quả;
- Báo cáo;
- Tài liệu bàn giao.
Kết luận nghiệm thu: ...
Các nội dung cần bổ sung nếu có: ...
Thời hạn bổ sung: ...
10. Bảo mật thông tin
Các bên thống nhất bảo mật:
- Thông tin hệ thống;
- Kiến trúc mạng;
- Cấu hình kỹ thuật;
- Tài khoản và thông tin truy cập;
- Dữ liệu;
- Kết quả kiểm định;
- Các vấn đề an toàn thông tin được phát hiện;
- Báo cáo kiểm định;
- Các thông tin khác: ...
Thời hạn bảo mật: ...
Trách nhiệm của Bên A: ...
Trách nhiệm của Bên B: ...
11. Kinh phí thực hiện
Chi phí khảo sát: ... đồng.
Chi phí kiểm định: ... đồng.
Chi phí phân tích và đánh giá: ... đồng.
Chi phí lập báo cáo: ... đồng.
Chi phí khác: ... đồng.
Tổng giá trị dịch vụ: ... đồng.
12. Đối chiếu thanh toán
| STT | Nội dung | Giá trị | Đã thanh toán | Còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khảo sát | ... | ... | ... |
| 2 | Kiểm định | ... | ... | ... |
| 3 | Phân tích, đánh giá | ... | ... | ... |
| 4 | Báo cáo | ... | ... | ... |
| 5 | Nội dung khác | ... | ... | ... |
Tổng số tiền đã thanh toán: ... đồng.
Số tiền còn phải thanh toán: ... đồng.
Thời hạn thanh toán: ...
Phương án xử lý công nợ: ...
13. Nghĩa vụ sau khi thanh lý
Bên A có trách nhiệm:
- Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
- Tiếp nhận báo cáo và hồ sơ;
- Thực hiện các khuyến nghị thuộc trách nhiệm của Bên A;
- Quản lý thông tin kiểm định;
- Bảo mật thông tin;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...
Bên B có trách nhiệm:
- Hoàn tất việc bàn giao;
- Bổ sung tài liệu nếu có nghĩa vụ;
- Hoàn trả hoặc xử lý dữ liệu theo thỏa thuận;
- Bảo mật thông tin;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...
14. Xác nhận thanh lý hợp đồng
Hai bên xác nhận đã đối chiếu toàn bộ quá trình thực hiện Hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng số ... và thống nhất thanh lý hợp đồng kể từ ngày ...
Các nghĩa vụ đã hoàn thành: ...
Các nghĩa vụ còn lại: ...
Các tài liệu đã bàn giao: ...
Các khoản công nợ: ...
Các quyền và nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực: ...
Biên bản được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ... bản có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng?
Hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng thường có nhiều nội dung cần đối chiếu như đối tượng kiểm định, phạm vi hệ thống, tiêu chí đánh giá, hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm tra, vấn đề phát hiện, báo cáo và chi phí dịch vụ. Một mẫu biên bản có bố cục phù hợp giúp các bên thuận tiện tổng hợp những nội dung này trước khi xác nhận thanh lý.
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng do Mẫu Biên Bản cung cấp mang lại một số lợi ích:
- Có sẵn khung nội dung: Hỗ trợ hệ thống hóa thông tin về hợp đồng và dịch vụ kiểm định.
- Dễ xác định đối tượng: Có thể ghi rõ hệ thống, thành phần và phạm vi được kiểm định.
- Thuận tiện xác định phạm vi: Có thể liệt kê từng hạng mục và nội dung đánh giá.
- Hỗ trợ tổng hợp kết quả: Có thể trình bày kết quả kiểm định và mức độ đánh giá.
- Dễ quản lý vấn đề phát hiện: Có thể ghi rõ vấn đề, mức độ, khuyến nghị và trạng thái.
- Thuận tiện bàn giao báo cáo: Có thể xác nhận báo cáo kiểm định và tài liệu kèm theo.
- Dễ kiểm soát hồ sơ: Có thể ghi nhận tài liệu đã tiếp nhận, hoàn trả hoặc tiếp tục lưu giữ.
- Làm rõ bảo mật: Có thể ghi nhận trách nhiệm bảo mật thông tin hệ thống và kết quả kiểm định.
- Dễ đối chiếu kinh phí: Có thể tổng hợp chi phí dịch vụ và công nợ.
- Dễ điều chỉnh theo từng hệ thống: Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo, sau đó cập nhật hệ thống, phạm vi kiểm định, tiêu chí, kết quả, vấn đề phát hiện, tài liệu, chi phí và nghĩa vụ sau thanh lý.
Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng
1. Rà soát hợp đồng
Đối chiếu đối tượng, phạm vi, tiêu chí, phương pháp, tiến độ, sản phẩm bàn giao và trách nhiệm của từng bên.
2. Xác định hệ thống kiểm định
Ghi chính xác tên hệ thống, đơn vị quản lý, môi trường và phạm vi được kiểm tra.
3. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
Đối chiếu kiến trúc, sơ đồ mạng, cấu hình, tài liệu vận hành và dữ liệu đã cung cấp.
4. Tổng hợp nội dung kiểm định
Xác định các hạng mục đã kiểm tra và phương pháp thực hiện.
5. Tổng hợp kết quả
Đối chiếu kết quả với tiêu chí kiểm định và ghi nhận các vấn đề được phát hiện.
6. Kiểm tra báo cáo
Xác nhận báo cáo kiểm định, danh sách vấn đề và khuyến nghị đã được hoàn thiện, bàn giao.
7. Xử lý tài liệu và dữ liệu
Xác định tài liệu, dữ liệu đã hoàn trả, xóa hoặc tiếp tục lưu giữ theo thỏa thuận.
8. Đối chiếu kinh phí
Xác định tổng giá trị dịch vụ, số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại.
9. Xác định nghĩa vụ sau thanh lý
Ghi rõ trách nhiệm bảo mật, khắc phục vấn đề, xử lý dữ liệu hoặc bổ sung hồ sơ nếu còn.
10. Ký xác nhận
Các bên kiểm tra toàn bộ nội dung, thống nhất việc thanh lý và ký biên bản.
Một số lưu ý khi lập biên bản
Ghi rõ phạm vi kiểm định. Cần xác định chính xác hệ thống, thành phần và hạng mục được đánh giá.
Ghi rõ thời điểm kiểm định. Kết quả đánh giá gắn với hệ thống và trạng thái tại thời điểm thực hiện.
Kiểm soát thông tin kỹ thuật. Hồ sơ kiến trúc, cấu hình, dữ liệu và thông tin truy cập cần được xử lý phù hợp.
Bàn giao báo cáo đầy đủ. Báo cáo kiểm định, danh sách vấn đề và khuyến nghị cần được xác nhận.
Ghi nhận vấn đề phát hiện. Nếu còn nội dung cần khắc phục, nên ghi rõ mức độ, trách nhiệm và thời hạn xử lý.
Xác định tiêu chí đánh giá. Kết quả nên được đối chiếu với tiêu chí hoặc phạm vi đã thỏa thuận.
Xử lý dữ liệu sau kiểm định. Nếu Bên B tiếp cận dữ liệu hoặc thông tin kỹ thuật, cần ghi rõ phương án hoàn trả, xóa hoặc lưu giữ.
Bảo mật kết quả kiểm định. Báo cáo và các vấn đề an toàn thông tin được phát hiện có thể là thông tin cần kiểm soát.
Đối chiếu công nợ. Các khoản thanh toán cần phù hợp với hợp đồng và chứng từ thực tế.
Xác định nghĩa vụ tiếp tục. Các nghĩa vụ về bảo mật, hỗ trợ, bổ sung báo cáo hoặc xử lý dữ liệu sau thanh lý cần được ghi rõ.
Câu hỏi thường gặp
Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng dùng để làm gì?
Biên bản dùng để xác nhận phạm vi kiểm định, kết quả đánh giá, báo cáo, tài liệu, chi phí và nghĩa vụ còn lại của các bên.
Khi nào nên lập biên bản thanh lý?
Có thể lập khi dịch vụ đã hoàn thành và được nghiệm thu hoặc khi hợp đồng hết thời hạn, chấm dứt theo thỏa thuận.
Có cần ghi rõ hệ thống được kiểm định không?
Nên ghi để xác định chính xác đối tượng và phạm vi của dịch vụ.
Có cần ghi tiêu chí kiểm định không?
Nên ghi nếu hợp đồng xác định tiêu chí hoặc phương pháp đánh giá cụ thể.
Nếu phát hiện vấn đề an toàn thông tin nhưng chưa khắc phục thì sao?
Có thể ghi nhận trong biên bản tình trạng vấn đề, mức độ, khuyến nghị và trách nhiệm xử lý tiếp theo nếu các bên có thỏa thuận.
Có cần bàn giao báo cáo kiểm định không?
Nếu báo cáo là sản phẩm của hợp đồng, cần xác nhận rõ việc hoàn thành và bàn giao.
Có cần xử lý dữ liệu sau kiểm định không?
Nên xác định rõ dữ liệu nào được hoàn trả, xóa hoặc tiếp tục lưu giữ sau khi dịch vụ kết thúc.
Có cần bảo mật kết quả kiểm định không?
Nên có nội dung về bảo mật, đặc biệt khi quá trình kiểm định tiếp cận thông tin kỹ thuật hoặc phát hiện các vấn đề của hệ thống.
Có cần đối chiếu kinh phí không?
Nên đối chiếu để xác định chính xác số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại.
Có thể dùng mẫu này cho mọi hợp đồng kiểm định an toàn thông tin không?
Có thể dùng làm khung tham khảo, nhưng cần điều chỉnh theo hệ thống, phạm vi kiểm định, phương pháp đánh giá, tiêu chí, kết quả và thỏa thuận cụ thể của từng hợp đồng.
Kết luận
Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng cần phản ánh đầy đủ đối tượng và phạm vi kiểm định, hồ sơ kỹ thuật, phương pháp đánh giá, kết quả, vấn đề phát hiện, báo cáo, tài liệu bàn giao, bảo mật, chi phí và nghĩa vụ sau khi hợp đồng kết thúc.
Trước khi ký, các bên nên đặc biệt rà soát tên hệ thống, phạm vi kiểm định, thời điểm thực hiện, hồ sơ kỹ thuật, tiêu chí đánh giá, kết quả, vấn đề còn tồn tại, báo cáo, phương án xử lý dữ liệu, bảo mật, công nợ và các nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực.
Bạn có thể tải mẫu biên bản tại page hiện tại để tham khảo bố cục, sau đó điều chỉnh theo hệ thống, phạm vi kiểm định, tiêu chí đánh giá, kết quả, tài liệu, chi phí và nghĩa vụ sau thanh lý.
Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định an toàn thông tin mạng: mẫu tham khảo, nội dung cần có và hướng dẫn lập biên bản chi tiết, dễ áp dụng.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
