MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin
BB3-1726
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
29.4K
396

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin: mẫu tham khảo, nội dung cần có và hướng dẫn lập biên bản chi tiết.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin là văn bản được lập để xác nhận việc hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng giữa đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin và khách hàng. Biên bản tập trung ghi nhận phạm vi kiểm toán, kết quả thực hiện, hồ sơ bàn giao, phí dịch vụ, công nợ và các nghĩa vụ còn lại của các bên.

Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp các bên hệ thống hóa nội dung hợp đồng, kết quả thực hiện, nghiệm thu, bàn giao và thanh toán.

Căn cứ pháp lý Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin

Khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin, căn cứ pháp lý cần lựa chọn theo tính chất hợp đồng và chủ thể thực hiện dịch vụ. Các căn cứ thường liên quan gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13): là căn cứ chung về giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng.
  • Luật Thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11): áp dụng đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ trong hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.
  • Luật Kiểm toán độc lập 2011 (Luật số 67/2011/QH12) và các văn bản sửa đổi, bổ sung: áp dụng khi dịch vụ thuộc hoạt động kiểm toán độc lập theo quy định pháp luật.
  • Luật Công nghệ thông tin 2006 (Luật số 67/2006/QH11): liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong phạm vi kiểm toán.
  • Luật An toàn thông tin mạng 2015 (Luật số 86/2015/QH13): được xem xét khi nội dung kiểm toán có liên quan đến an toàn thông tin và hệ thống thông tin.
  • Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung: áp dụng khi hồ sơ kiểm toán có liên quan đến phần mềm, mã nguồn, tài liệu hoặc đối tượng sở hữu trí tuệ.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin, phụ lục, biên bản nghiệm thu và hồ sơ bàn giao: là căn cứ trực tiếp để xác định phạm vi dịch vụ, kết quả thực hiện, phí dịch vụ và nghĩa vụ còn lại.

Nếu doanh nghiệp cần tham khảo thêm mẫu liên quan đến bảo vệ và quản trị dữ liệu, có thể xem Biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn bảo mật hệ thống dữ liệu khoa học. Mẫu giúp đối chiếu cách ghi nhận phạm vi tư vấn, kết quả thực hiện và trách nhiệm sau khi hoàn tất dịch vụ.

Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin?

Biên bản nên được lập khi:

  • Phạm vi kiểm toán đã hoàn thành;
  • Các thủ tục kiểm toán theo hợp đồng đã được thực hiện;
  • Báo cáo hoặc kết quả kiểm toán đã được hoàn thiện;
  • Hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi bàn giao đã được bàn giao;
  • Các bên đã nghiệm thu dịch vụ;
  • Phí dịch vụ đã được thanh toán hoặc đã xác định công nợ;
  • Hợp đồng hết thời hạn hoặc các bên thống nhất chấm dứt trước hạn.

Nếu còn công việc hoặc nghĩa vụ chưa hoàn thành, cần ghi rõ trong biên bản thay vì xác nhận đã hoàn tất toàn bộ hợp đồng.

Với các thỏa thuận có nội dung đào tạo và chuyển giao kỹ năng công nghệ, Biên bản thanh lý hợp đồng đào tạo nhân sự vận hành hệ thống AI là tài liệu đáng tham khảo. Nội dung hỗ trợ xác định kết quả đào tạo, thời điểm hoàn thành và các nghĩa vụ cần thanh toán hoặc bàn giao.

Những thông tin cần chuẩn bị trước khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin

Các bên nên chuẩn bị:

  • Thông tin pháp lý của các bên;
  • Số, ngày ký hợp đồng;
  • Thời hạn thực hiện;
  • Phạm vi kiểm toán;
  • Hệ thống và phần mềm được kiểm toán;
  • Kế hoạch và nội dung kiểm toán;
  • Kết quả kiểm toán;
  • Báo cáo kiểm toán;
  • Danh mục hồ sơ bàn giao;
  • Biên bản nghiệm thu;
  • Giá trị hợp đồng;
  • Hóa đơn và chứng từ thanh toán;
  • Tình trạng công nợ;
  • Nghĩa vụ bảo mật;
  • Các nghĩa vụ còn lại sau thanh lý.

Đối với hoạt động đánh giá, kiểm định các sản phẩm thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm định chất lượng sản phẩm khoa học. Mẫu cung cấp thêm góc nhìn về cách xác nhận kết quả kiểm định, nghiệm thu và kết thúc hợp đồng.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Số: .../BBTL

Căn cứ Hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin số ... ký ngày ...;

Căn cứ các phụ lục và thỏa thuận liên quan;

Căn cứ kết quả thực hiện và nghiệm thu dịch vụ;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:

BÊN A – ĐƠN VỊ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tên đơn vị: ...

Địa chỉ: ...

Mã số doanh nghiệp: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

BÊN B – ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên đơn vị: ...

Địa chỉ: ...

Mã số doanh nghiệp: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý với các nội dung sau:

1. Thông tin về hợp đồng

Số hợp đồng: ...

Ngày ký: ...

Thời hạn thực hiện: từ ngày ... đến ngày ...

Phạm vi dịch vụ: ...

Đối tượng kiểm toán: ...

Tổng giá trị hợp đồng: ... đồng.

2. Phạm vi kiểm toán đã thực hiện

Bên B đã thực hiện các nội dung theo hợp đồng, gồm:

  • Kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin;
  • Kiểm tra hệ thống ứng dụng;
  • Kiểm tra cơ sở dữ liệu;
  • Đánh giá kiểm soát công nghệ thông tin;
  • Kiểm tra quản lý quyền truy cập;
  • Kiểm tra an toàn hệ thống;
  • Đánh giá quy trình vận hành;
  • Các nội dung khác: ...

Thời gian thực hiện: ...

Phạm vi thực tế: ...

Các nội dung chưa thực hiện nếu có: ...

Lý do: ...

3. Kết quả kiểm toán

Các nội dung đã kiểm tra: ...

Kết quả chính: ...

Các điểm kiểm soát được đánh giá: ...

Các vấn đề phát hiện: ...

Mức độ ảnh hưởng hoặc rủi ro: ...

Kiến nghị xử lý: ...

Các nội dung cần tiếp tục theo dõi: ...

4. Báo cáo và hồ sơ kiểm toán

Bên B đã hoàn thành và bàn giao:

  • Báo cáo kiểm toán;
  • Hồ sơ kết quả kiểm tra;
  • Danh sách phát hiện;
  • Kiến nghị xử lý;
  • Tài liệu làm việc thuộc phạm vi được phép bàn giao;
  • Các tài liệu khác: ...

Ngày bàn giao: ...

Phương thức bàn giao: ...

Bên tiếp nhận: ...

5. Nghiệm thu dịch vụ

Thời gian nghiệm thu: ...

Nội dung nghiệm thu: ...

Tiêu chí nghiệm thu: ...

Kết quả nghiệm thu: ...

Biên bản nghiệm thu số: ...

Các vấn đề còn tồn tại: ...

Phương án xử lý: ...

6. Tình trạng hệ thống và dữ liệu

Hệ thống được kiểm toán: ...

Phạm vi dữ liệu được kiểm tra: ...

Tình trạng dữ liệu khi kết thúc dịch vụ: ...

Dữ liệu do Bên A cung cấp: ...

Dữ liệu, hồ sơ do Bên B lưu giữ theo hợp đồng: ...

Phương án hoàn trả, lưu giữ hoặc xử lý hồ sơ: ...

7. Bảo mật thông tin

Các bên xác nhận tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bảo mật đối với:

  • Thông tin hệ thống;
  • Tài khoản và quyền truy cập;
  • Dữ liệu;
  • Hồ sơ kiểm toán;
  • Báo cáo;
  • Thông tin tài chính;
  • Thông tin kinh doanh;
  • Các thông tin mật khác.

Thời hạn bảo mật: ...

Trách nhiệm của Bên A: ...

Trách nhiệm của Bên B: ...

8. Bàn giao và thu hồi quyền truy cập

Các tài khoản, quyền truy cập phục vụ kiểm toán:

STTTài khoản/Quyền truy cậpMục đíchTình trạng khi kết thúc
1.........
2.........
3.........

Bên B xác nhận đã bàn giao hoặc chấm dứt quyền truy cập theo thỏa thuận.

9. Giá trị và chi phí dịch vụ

Giá trị hợp đồng: ... đồng.

Giá trị dịch vụ đã thực hiện: ... đồng.

Thuế và chi phí liên quan: ... đồng.

Tổng giá trị thanh toán: ... đồng.

10. Đối chiếu thanh toán

STTNội dungGiá trịĐã thanh toánCòn lại
1Phí kiểm toán.........
2Chi phí khác.........
3Khoản điều chỉnh.........

Tổng số tiền đã thanh toán: ... đồng.

Số tiền còn phải thanh toán: ... đồng.

Thời hạn thanh toán: ...

Phương án xử lý công nợ: ...

11. Các nghĩa vụ còn lại

Bên A có trách nhiệm:

  • Thanh toán các khoản còn phải trả;
  • Tiếp nhận báo cáo và hồ sơ;
  • Bảo mật thông tin;
  • Thực hiện các kiến nghị thuộc trách nhiệm của mình;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

Bên B có trách nhiệm:

  • Hoàn tất việc bàn giao;
  • Bàn giao báo cáo và hồ sơ theo thỏa thuận;
  • Bảo mật thông tin;
  • Xử lý các nội dung còn tồn tại nếu có;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

12. Các điều khoản tiếp tục có hiệu lực

Việc thanh lý hợp đồng không làm chấm dứt các điều khoản được thỏa thuận tiếp tục có hiệu lực, bao gồm:

  • Bảo mật thông tin;
  • Quản lý và lưu giữ hồ sơ;
  • Quyền đối với tài liệu;
  • Nghĩa vụ thanh toán;
  • Trách nhiệm đối với các nội dung còn tồn tại;
  • Các nghĩa vụ khác: ...

13. Xác nhận thanh lý hợp đồng

Hai bên xác nhận đã đối chiếu toàn bộ quá trình thực hiện Hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin số ....

Phạm vi kiểm toán: ...

Kết quả thực hiện: ...

Báo cáo đã bàn giao: ...

Hồ sơ đã bàn giao: ...

Tình trạng nghiệm thu: ...

Tình trạng thanh toán: ...

Công nợ còn lại: ...

Các nghĩa vụ tiếp tục thực hiện: ...

Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng kể từ ngày ...

Biên bản được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ... bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin?

Mẫu Biên Bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin giúp các bên có khung tham khảo để:

  • Xác nhận phạm vi kiểm toán: Ghi nhận chính xác hệ thống và nội dung đã được kiểm toán.
  • Đối chiếu kết quả: Tổng hợp các phát hiện, đánh giá và kiến nghị.
  • Xác nhận báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoàn thành và bàn giao báo cáo kiểm toán.
  • Đối chiếu hồ sơ: Xác định tài liệu đã bàn giao và phương thức bàn giao.
  • Xác nhận nghiệm thu: Ghi nhận việc hoàn thành dịch vụ theo hợp đồng.
  • Xử lý quyền truy cập: Ghi nhận tình trạng tài khoản và quyền truy cập sau khi kết thúc dịch vụ.
  • Bảo mật thông tin: Xác định trách nhiệm tiếp tục bảo mật dữ liệu và hồ sơ kiểm toán.
  • Đối chiếu thanh toán: Xác định số tiền đã thanh toán và công nợ còn lại.
  • Xác định nghĩa vụ sau thanh lý: Ghi nhận những trách nhiệm vẫn tiếp tục có hiệu lực.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo phạm vi kiểm toán, hệ thống công nghệ thông tin và thỏa thuận thực tế.

Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin

1. Rà soát hợp đồng

Đối chiếu phạm vi dịch vụ, đối tượng kiểm toán, thời hạn và trách nhiệm của từng bên.

2. Xác định phạm vi đã kiểm toán

Liệt kê hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các nội dung thực tế đã được kiểm tra.

3. Tổng hợp kết quả

Ghi nhận các phát hiện, đánh giá, kiến nghị và nội dung còn tồn tại.

4. Đối chiếu báo cáo

Xác nhận báo cáo kiểm toán và các hồ sơ thuộc phạm vi bàn giao.

5. Nghiệm thu dịch vụ

Đối chiếu kết quả thực hiện với tiêu chí nghiệm thu trong hợp đồng.

6. Xử lý dữ liệu và quyền truy cập

Ghi nhận tình trạng dữ liệu, tài liệu và các quyền truy cập được cấp cho đơn vị kiểm toán.

7. Đối chiếu chi phí

Kiểm tra giá trị dịch vụ, số tiền đã thanh toán và công nợ.

8. Xác định nghĩa vụ sau thanh lý

Làm rõ các nghĩa vụ về bảo mật, lưu giữ hồ sơ, thanh toán và xử lý tồn tại.

9. Ký xác nhận

Các bên kiểm tra toàn bộ nội dung và ký biên bản theo thẩm quyền.

Một số lưu ý khi lập biên bản

Ghi đúng phạm vi kiểm toán. Không nên xác nhận những hệ thống hoặc nội dung chưa thuộc phạm vi dịch vụ.

Phân biệt kết quả kiểm toán với việc khắc phục. Báo cáo có thể đưa ra kiến nghị nhưng việc thực hiện kiến nghị thuộc trách nhiệm của bên được kiểm toán nếu hợp đồng không có thỏa thuận khác.

Đối chiếu báo cáo và hồ sơ. Ghi rõ tài liệu nào đã được bàn giao và tài liệu nào được lưu giữ theo thỏa thuận.

Xử lý quyền truy cập. Các tài khoản được cấp cho đơn vị kiểm toán cần được thu hồi hoặc vô hiệu hóa khi không còn nhu cầu sử dụng.

Bảo mật hồ sơ kiểm toán. Thông tin hệ thống, dữ liệu và kết quả kiểm toán cần tiếp tục được bảo vệ theo hợp đồng và quy định áp dụng.

Đối chiếu công nợ. Ghi chính xác giá trị dịch vụ, số tiền đã thanh toán và khoản còn phải trả.

Không xác nhận vượt quá thực tế. Chỉ ghi nhận các nội dung đã thực hiện, nghiệm thu và bàn giao.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin dùng để làm gì?

Biên bản dùng để xác nhận việc hoàn thành hoặc chấm dứt dịch vụ, kết quả kiểm toán, báo cáo, hồ sơ bàn giao, nghiệm thu, thanh toán và nghĩa vụ còn lại.

Có cần ghi phạm vi hệ thống được kiểm toán không?

Có. Đây là căn cứ quan trọng để xác định dịch vụ đã được thực hiện đúng phạm vi hợp đồng hay chưa.

Có cần đính kèm báo cáo kiểm toán không?

Tùy thỏa thuận. Biên bản nên ghi rõ báo cáo đã được bàn giao hoặc dẫn chiếu đến hồ sơ bàn giao tương ứng.

Có cần ghi các phát hiện kiểm toán không?

Nên ghi ở mức cần thiết để xác nhận kết quả thực hiện. Các phát hiện chi tiết có thể được thể hiện trong báo cáo kiểm toán.

Khi thanh lý có cần thu hồi tài khoản kiểm toán không?

Nên thực hiện nếu tài khoản hoặc quyền truy cập được cấp riêng cho đơn vị cung cấp dịch vụ và không còn nhu cầu sử dụng sau khi hợp đồng kết thúc.

Có cần ghi nghĩa vụ bảo mật sau thanh lý không?

Có. Nếu hợp đồng có điều khoản bảo mật tiếp tục có hiệu lực, biên bản nên ghi nhận rõ.

Thanh lý hợp đồng có nghĩa là các kiến nghị kiểm toán đã được khắc phục?

Không. Việc thanh lý chỉ xác nhận tình trạng thực hiện hợp đồng. Nếu các kiến nghị chưa được khắc phục, cần ghi rõ tình trạng và trách nhiệm của bên liên quan.

Có thể dùng mẫu này cho kiểm toán an toàn thông tin không?

Có thể dùng làm khung tham khảo, nhưng cần điều chỉnh phạm vi, tiêu chí đánh giá và hồ sơ theo dịch vụ kiểm toán an toàn thông tin cụ thể.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán công nghệ thông tin cần tập trung vào phạm vi kiểm toán, kết quả thực hiện, báo cáo, hồ sơ, nghiệm thu, dữ liệu, quyền truy cập, bảo mật, phí dịch vụ, công nợ và nghĩa vụ sau thanh lý.

Trước khi ký, các bên nên rà soát hợp đồng, phạm vi kiểm toán, báo cáo, hồ sơ bàn giao, biên bản nghiệm thu, tình trạng quyền truy cập và công nợ để bảo đảm biên bản phản ánh đúng kết quả thực tế.

Bạn có thể tải mẫu biên bản tại page hiện tại để tham khảo bố cục và điều chỉnh theo hợp đồng cụ thể.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản