
Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày: nội dung, cách lập và mẫu tham khảo giúp hoàn thiện hồ sơ.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Ngành sản xuất da giày có thể phát sinh nước thải từ nhiều công đoạn như thuộc da, xử lý nguyên liệu, nhuộm, hoàn thiện bề mặt, vệ sinh thiết bị và các hoạt động phụ trợ. Thành phần nước thải có thể chứa chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất tạo màu, hợp chất chứa nitơ, phốt pho và trong một số công đoạn thuộc da có thể phát sinh crom.
Khi doanh nghiệp thuê đơn vị thực hiện xử lý nước thải và hợp đồng đã hoàn thành, biên bản thanh lý giúp các bên xác nhận khối lượng dịch vụ, kết quả thực hiện, giá trị thanh toán và trách nhiệm còn lại. Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp hệ thống hóa nội dung và thuận tiện điều chỉnh theo từng hợp đồng cụ thể.
Căn cứ pháp lý về Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày
Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày không phải là mẫu văn bản được pháp luật quy định bắt buộc theo một hình thức thống nhất. Nội dung biên bản được xây dựng chủ yếu dựa trên hợp đồng xử lý nước thải, hồ sơ nghiệm thu, kết quả quan trắc hoặc kiểm tra chất lượng nước thải, chứng từ thanh toán và các quy định pháp luật có liên quan.
Một số văn bản cần được xem xét gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: được Quốc hội thông qua ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. Luật đặt ra khung pháp lý về quản lý nước thải, kiểm soát ô nhiễm và trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ: quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có các quy định liên quan đến giấy phép môi trường, quản lý chất thải và kiểm soát các nguồn thải.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 06/01/2025.
- Nghị định số 48/2026/NĐ-CP: tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP; có hiệu lực từ ngày 29/01/2026.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các văn bản sửa đổi, bổ sung: là nhóm văn bản hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, cần được đối chiếu theo thời điểm và phạm vi áp dụng của cơ sở.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ban hành QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.
- QCVN 40:2025/BTNMT quy định giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn nước tiếp nhận. Đối với loại hình sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, quy chuẩn xác định các thông số đặc trưng gồm tổng Nitơ, tổng Phốt pho, amoni, độ màu, dầu mỡ động thực vật và chất hoạt động bề mặt anion; trường hợp có công đoạn thuộc da có thể phải xem xét thêm Cr⁶⁺ và tổng Crom theo thực tế nguyên liệu, hóa chất và công nghệ.
- Nghị định số 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cần được xem xét nếu hợp đồng hoặc nghĩa vụ tài chính của cơ sở có liên quan đến khoản phí này.
- Bộ luật Dân sự năm 2015: là căn cứ chung về giao kết, thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ và chấm dứt quan hệ hợp đồng.
Đối với nước thải ngành da giày, cần phân biệt rõ hợp đồng xử lý nước thải với nghĩa vụ của chính cơ sở xả thải. Việc thuê một đơn vị xử lý nước thải không đồng nghĩa với việc toàn bộ trách nhiệm pháp lý về môi trường của cơ sở tự động chuyển sang cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
Đặc biệt, QCVN 40:2025/BTNMT đã có hiệu lực từ ngày 01/09/2025 và thay thế nhiều quy chuẩn nước thải công nghiệp trước đây. Tuy nhiên, quy chuẩn cũng có điều khoản chuyển tiếp đối với một số cơ sở, dự án hiện hữu được xác định theo tình trạng pháp lý trước thời điểm quy chuẩn có hiệu lực. Vì vậy, khi lập hồ sơ thanh lý cần kiểm tra giấy phép môi trường, hồ sơ ĐTM hoặc hồ sơ môi trường của chính cơ sở để xác định quy chuẩn và giới hạn áp dụng.
Ngoài các văn bản pháp luật, biên bản cần căn cứ vào hợp đồng xử lý nước thải, phụ lục hợp đồng, lưu lượng nước thải, lịch vận hành hệ thống, hồ sơ nghiệm thu, kết quả quan trắc, hồ sơ bàn giao và chứng từ thanh toán. Nếu hợp đồng quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý, những chỉ tiêu này cần được đối chiếu khi thanh lý.
Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày?
Biên bản thanh lý thường được lập sau khi đơn vị cung cấp dịch vụ đã hoàn thành phạm vi xử lý nước thải theo hợp đồng hoặc khi các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Hợp đồng xử lý nước thải đã hết thời hạn.
- Đơn vị xử lý đã hoàn thành toàn bộ thời gian cung cấp dịch vụ.
- Hệ thống xử lý đã vận hành theo phạm vi công việc được giao.
- Các bên đã hoàn thành việc nghiệm thu dịch vụ.
- Doanh nghiệp thay đổi đơn vị vận hành hoặc xử lý nước thải.
- Hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ hoặc thay đổi hệ thống xử lý.
- Hai bên cần quyết toán chi phí dịch vụ và xác nhận công nợ.
Đối với hợp đồng xử lý nước thải theo tháng hoặc theo quý, doanh nghiệp nên tổng hợp đầy đủ thời gian vận hành, lưu lượng hoặc phương thức tính phí và kết quả dịch vụ trước khi lập biên bản thanh lý.
Nếu hợp đồng còn thời gian bảo hành thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật hoặc nghĩa vụ xử lý sự cố sau khi thanh lý, những nội dung này cần được ghi rõ trong biên bản.
Ngoài các hợp đồng xử lý môi trường, những dịch vụ đào tạo cũng có thể phát sinh nhu cầu lập biên bản khi công việc hoàn tất. Bạn có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng tổ chức khóa học về hòa nhập xã hội cho học sinh để xem cách thể hiện thông tin đối với loại hợp đồng này.
Những thông tin cần chuẩn bị khi lập biên bản
Trước khi lập biên bản, các bên nên chuẩn bị:
1. Thông tin hợp đồng: số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, phạm vi xử lý, đơn giá và giá trị hợp đồng.
2. Thông tin cơ sở: tên nhà máy, địa điểm, ngành nghề sản xuất, công suất và hệ thống xử lý nước thải liên quan.
3. Thông tin về nước thải: nguồn phát sinh, lưu lượng thiết kế hoặc lưu lượng thực tế, thời gian tiếp nhận và xử lý.
4. Hệ thống xử lý: công suất, các công đoạn xử lý, thiết bị chính và phạm vi công việc của đơn vị cung cấp dịch vụ.
5. Kết quả thực hiện: thời gian vận hành, số lượng hoặc lưu lượng nước thải đã xử lý, tình trạng hệ thống và kết quả nghiệm thu.
6. Hồ sơ chất lượng: kết quả quan trắc, phiếu phân tích hoặc các tài liệu kiểm tra chất lượng nước thải nếu hợp đồng có quy định.
7. Thông tin thanh toán: tổng giá trị dịch vụ, số tiền đã thanh toán, số tiền còn phải thanh toán và các khoản phát sinh.
8. Nghĩa vụ sau thanh lý: bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, bàn giao hồ sơ hoặc xử lý các tồn tại còn lại.
Đối với các dự án gắn với hoạt động du lịch và yêu cầu kiểm soát tác động môi trường, Biên bản thanh lý hợp đồng lập kế hoạch quản lý chất thải từ du lịch là một mẫu liên quan có thể tham khảo khi hoàn thiện hồ sơ kết thúc hợp đồng.
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày tham khảo
Dưới đây là mẫu tham khảo, doanh nghiệp có thể điều chỉnh theo hợp đồng và tình trạng thực tế của hệ thống xử lý.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ NGÀNH SẢN XUẤT DA GIÀY
Số: ……/BBTL-HĐXLNT
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: ĐƠN VỊ PHÁT SINH/THUÊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Tên đơn vị: ………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………
Đại diện: …………………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: …………………………………………………………
BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Tên đơn vị: ………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………
Đại diện: …………………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý Hợp đồng số …… ký ngày ……/……/…… với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin hợp đồng
- Số hợp đồng: …………………………………
- Ngày ký: ……/……/………
- Thời hạn thực hiện: từ ……/……/……… đến ……/……/………
- Địa điểm thực hiện: …………………………………
- Nội dung dịch vụ: vận hành/xử lý nước thải theo phạm vi hợp đồng.
- Công suất xử lý theo hợp đồng: …………… m³/ngày.
- Giá trị hợp đồng: ……………………… đồng.
Điều 2. Nguồn và khối lượng nước thải đã xử lý
| STT | Nguồn phát sinh | Lưu lượng dự kiến | Lưu lượng thực tế | Thời gian xử lý | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công đoạn sản xuất | ………… | ………… | ………… | ………… |
| 2 | Công đoạn thuộc da | ………… | ………… | ………… | ………… |
| 3 | Công đoạn khác | ………… | ………… | ………… | ………… |
Tổng lưu lượng nước thải đã tiếp nhận/xử lý: ……………………… m³.
Thời gian thực hiện dịch vụ: từ ngày ……/……/……… đến ngày ……/……/………
Các số liệu trên được tổng hợp từ hồ sơ vận hành, bảng xác nhận khối lượng, đồng hồ đo lưu lượng, biên bản nghiệm thu hoặc các tài liệu liên quan.
Điều 3. Kết quả thực hiện dịch vụ
Bên B xác nhận đã thực hiện việc xử lý nước thải theo phạm vi công việc được quy định trong hợp đồng.
Tình trạng thực hiện:
- Thời gian vận hành hệ thống: ………………………
- Tổng lưu lượng đã xử lý: ……………………………
- Công suất thực tế: …………………………………
- Tình trạng hệ thống: …………………………………
- Các hạng mục đã hoàn thành: ………………………
- Các nội dung còn tồn tại, nếu có: …………………
Kết quả kiểm tra/quan trắc nước thải theo hồ sơ:
| STT | Thông số | Đơn vị | Kết quả | Căn cứ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | pH | - | ………… | ………… |
| 2 | BOD₅ | mg/L | ………… | ………… |
| 3 | COD/TOC | mg/L | ………… | ………… |
| 4 | TSS | mg/L | ………… | ………… |
| 5 | Tổng Nitơ | mg/L | ………… | ………… |
| 6 | Tổng Phốt pho | mg/L | ………… | ………… |
| 7 | Amoni | mg/L | ………… | ………… |
| 8 | Độ màu | Pt/Co | ………… | ………… |
| 9 | Dầu mỡ động thực vật | mg/L | ………… | ………… |
| 10 | Cr⁶⁺/Tổng Crom, nếu áp dụng | mg/L | ………… | ………… |
Các thông số cụ thể cần kiểm tra được xác định theo hồ sơ môi trường, giấy phép môi trường, quy chuẩn áp dụng và phạm vi hợp đồng thực tế.
Điều 4. Nghiệm thu và hồ sơ bàn giao
Hai bên xác nhận đã thực hiện nghiệm thu dịch vụ theo:
- Hợp đồng số: ………………………
- Biên bản nghiệm thu ngày: ………………………
- Hồ sơ vận hành: ………………………
- Kết quả quan trắc/phân tích: ………………………
- Tài liệu khác: ………………………………………
Tình trạng hồ sơ bàn giao:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Điều 5. Giá trị thực hiện và thanh toán
Giá trị hợp đồng ban đầu: ……………………… đồng.
Giá trị phát sinh/điều chỉnh, nếu có: ……………………… đồng.
Tổng giá trị dịch vụ thực tế: ……………………… đồng.
Số tiền Bên A đã thanh toán: ……………………… đồng.
Số tiền còn phải thanh toán: ……………………… đồng.
Thời hạn hoàn tất thanh toán: ……/……/………
Hai bên thống nhất việc thanh toán được thực hiện theo hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu.
Điều 6. Đối chiếu công nợ
Tại thời điểm lập biên bản, hai bên xác nhận:
- Bên A còn phải thanh toán cho Bên B: ……………………… đồng.
- Bên B phải hoàn trả/đối trừ cho Bên A: ……………………… đồng.
- Các khoản khác: ………………………………………
Hai bên cam kết hoàn tất các nghĩa vụ tài chính còn lại theo thời hạn đã thống nhất.
Điều 7. Trách nhiệm sau thanh lý
Bên B tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ bảo hành, bảo trì hoặc hỗ trợ kỹ thuật nếu những nghĩa vụ này vẫn còn thời hạn theo hợp đồng.
Bên A có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống và thực hiện các nghĩa vụ môi trường thuộc trách nhiệm của cơ sở theo quy định.
Các hồ sơ, tài liệu phải tiếp tục lưu giữ sau khi thanh lý được xác định gồm:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Điều 8. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số …………… kể từ ngày ……/……/………
Các công việc đã hoàn thành được xác nhận theo Biên bản này và hồ sơ nghiệm thu kèm theo.
Những nghĩa vụ chưa hoàn thành hoặc nghĩa vụ được thỏa thuận tiếp tục có hiệu lực sau thanh lý vẫn được thực hiện theo hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 9. Hiệu lực của biên bản
Biên bản được lập thành …… bản có giá trị như nhau, Bên A giữ …… bản, Bên B giữ …… bản.
Hai bên đã đọc, kiểm tra và thống nhất toàn bộ nội dung. Đại diện có thẩm quyền của hai bên ký xác nhận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
Nếu hợp đồng thuộc lĩnh vực xử lý chất thải trong chăn nuôi, bạn có thể xem thêm Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi để đối chiếu cách trình bày phạm vi công việc, kết quả thực hiện và nội dung thanh lý.
Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày?
Sử dụng mẫu biên bản có sẵn giúp doanh nghiệp giảm thời gian soạn thảo hồ sơ khi kết thúc hợp đồng xử lý nước thải. Đặc thù của ngành da giày là nước thải có thể phát sinh từ nhiều công đoạn và thành phần ô nhiễm phụ thuộc vào nguyên liệu, hóa chất cũng như công nghệ sản xuất. Vì vậy, một biên bản có cấu trúc rõ ràng giúp các bên dễ dàng tổng hợp thời gian xử lý, lưu lượng, kết quả thực hiện và chi phí dịch vụ.
Mẫu cũng giúp doanh nghiệp tránh bỏ sót những nội dung quan trọng như hồ sơ nghiệm thu, kết quả phân tích nước thải, công suất xử lý, giá trị thanh toán và công nợ. Trong trường hợp hợp đồng được thực hiện trong thời gian dài, biên bản thanh lý có thể đóng vai trò là văn bản tổng hợp cuối cùng dựa trên các biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận dịch vụ đã lập trước đó.
Tuy nhiên, mẫu không nên được sử dụng nguyên trạng cho mọi nhà máy. Doanh nghiệp cần điều chỉnh các thông số, nội dung nghiệm thu và hồ sơ kèm theo theo giấy phép môi trường, hợp đồng và quy chuẩn áp dụng cho chính cơ sở. Đặc biệt, cần kiểm tra quy định chuyển tiếp của QCVN 40:2025/BTNMT đối với cơ sở hiện hữu trước khi xác định căn cứ đối chiếu chất lượng nước thải.
Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày
Bước 1: Kiểm tra hợp đồng gốc
Xác định thời hạn, công suất, phạm vi xử lý, đơn giá, phương thức nghiệm thu và điều kiện thanh lý.
Bước 2: Xác định nguồn nước thải
Liệt kê các công đoạn phát sinh nước thải thuộc phạm vi hợp đồng, đặc biệt nếu nhà máy có công đoạn thuộc da, nhuộm hoặc hoàn thiện.
Bước 3: Tổng hợp lưu lượng
Đối chiếu số liệu đo lưu lượng, nhật ký vận hành hoặc phương thức xác định khối lượng đã được hai bên thỏa thuận.
Bước 4: Kiểm tra hệ thống xử lý
Rà soát tình trạng vận hành, các hạng mục đã thực hiện và những vấn đề còn tồn tại.
Bước 5: Kiểm tra kết quả chất lượng
Đối chiếu các thông số nước thải theo hồ sơ môi trường, giấy phép môi trường, hợp đồng và quy chuẩn áp dụng.
Bước 6: Xác định giá trị dịch vụ
Tính giá trị dựa trên công suất, lưu lượng, thời gian vận hành hoặc phương thức tính phí được quy định trong hợp đồng.
Bước 7: Đối chiếu công nợ
Xác định số tiền đã thanh toán và số tiền còn phải thanh toán.
Bước 8: Ghi nghĩa vụ sau thanh lý
Xác định rõ trách nhiệm bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật hoặc bàn giao hồ sơ nếu còn hiệu lực.
Bước 9: Ký và lưu hồ sơ
Các bên ký biên bản và lưu cùng hợp đồng, phụ lục, hồ sơ nghiệm thu, kết quả phân tích và chứng từ thanh toán.
Một số lưu ý khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày
Xác định đúng quy chuẩn áp dụng: QCVN 40:2025/BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Tuy nhiên, một số cơ sở, dự án hiện hữu thuộc diện chuyển tiếp có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn tương ứng theo quy định chuyển tiếp đến hết ngày 31/12/2031. Do đó, không nên mặc định mọi nhà máy đều phải áp dụng cùng một bộ giới hạn mà không kiểm tra hồ sơ pháp lý của cơ sở.
Đối chiếu đặc trưng nước thải ngành da: QCVN 40:2025/BTNMT xác định loại hình sản xuất da và các sản phẩm có liên quan có các thông số đặc trưng như tổng Nitơ, tổng Phốt pho, amoni, độ màu, dầu mỡ động thực vật và chất hoạt động bề mặt anion; công đoạn thuộc da có thể phát sinh Cr⁶⁺ và tổng Crom.
Không tự ý đưa thêm thông số: Bảng thông số trong biên bản nên dựa trên giấy phép môi trường, hợp đồng, quy chuẩn và thực tế nguyên liệu, hóa chất, công nghệ của cơ sở. Không phải mọi nhà máy đều phải có cùng một danh mục thông số.
Ghi rõ lưu lượng nước thải: Nếu chi phí xử lý tính theo m³, lưu lượng là căn cứ quan trọng để xác định giá trị hợp đồng. Số liệu cần thống nhất với phương pháp đo đã thỏa thuận.
Phân biệt xử lý với xả thải: Đơn vị cung cấp dịch vụ có thể thực hiện vận hành hoặc xử lý nước thải theo hợp đồng, nhưng trách nhiệm pháp lý của chủ cơ sở đối với hoạt động môi trường cần được xác định theo pháp luật và hồ sơ môi trường.
Không dùng biên bản thanh lý thay cho hồ sơ môi trường: Biên bản thanh lý không thay thế giấy phép môi trường, kết quả quan trắc, hồ sơ vận hành hoặc các tài liệu khác mà cơ sở phải thực hiện và lưu giữ.
Làm rõ kết quả nghiệm thu: Nếu hợp đồng quy định chất lượng nước sau xử lý là điều kiện nghiệm thu, cần ghi căn cứ kiểm tra và kết quả tương ứng.
Ghi rõ nghĩa vụ sau thanh lý: Bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật hoặc xử lý sự cố có thể vẫn tiếp tục sau khi hợp đồng được thanh lý. Các nghĩa vụ này cần được thể hiện rõ.
Câu hỏi thường gặp
1. Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày là gì?
Đây là văn bản xác nhận tình trạng thực hiện và kết thúc hợp đồng xử lý nước thải giữa cơ sở sản xuất và đơn vị cung cấp dịch vụ, trong đó ghi nhận khối lượng hoặc thời gian xử lý, kết quả thực hiện, giá trị thanh toán và nghĩa vụ còn lại.
2. Khi nào nên lập biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải?
Nên lập khi hợp đồng hết thời hạn, dịch vụ đã hoàn thành hoặc hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
3. Nước thải ngành da giày cần quan tâm những thông số nào?
Theo QCVN 40:2025/BTNMT, loại hình sản xuất da và sản phẩm có liên quan có các thông số đặc trưng như tổng Nitơ, tổng Phốt pho, amoni, độ màu, dầu mỡ động thực vật và chất hoạt động bề mặt anion. Nếu có công đoạn thuộc da, cần xem xét thêm Cr⁶⁺ và tổng Crom theo trường hợp áp dụng.
4. Có cần ghi kết quả phân tích nước thải vào biên bản không?
Nếu hợp đồng hoặc hồ sơ nghiệm thu sử dụng kết quả phân tích để xác định chất lượng dịch vụ thì nên ghi hoặc dẫn chiếu đến kết quả phân tích kèm theo.
5. QCVN 40:2025/BTNMT có áp dụng cho tất cả nhà máy da giày không?
Quy chuẩn áp dụng đối với nước thải công nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh, nhưng cần kiểm tra điều khoản chuyển tiếp đối với cơ sở, dự án hiện hữu. Một số trường hợp được tiếp tục áp dụng quy chuẩn tương ứng theo quy định chuyển tiếp.
6. Có thể thanh lý hợp đồng khi vẫn còn công nợ không?
Có thể nếu các bên thống nhất rõ khoản tiền còn phải thanh toán và thời hạn hoàn tất. Nội dung công nợ cần được ghi cụ thể trong biên bản.
7. Biên bản thanh lý có thay thế giấy phép môi trường không?
Không. Biên bản thanh lý chỉ xác nhận quan hệ hợp đồng. Giấy phép môi trường, hồ sơ quan trắc, hồ sơ vận hành và các nghĩa vụ môi trường khác vẫn phải được thực hiện theo quy định áp dụng.
8. Có thể sử dụng mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải có sẵn không?
Có thể sử dụng mẫu tham khảo nhưng cần điều chỉnh theo công nghệ xử lý, lưu lượng, loại nước thải, thông số kiểm soát, giấy phép môi trường, quy chuẩn áp dụng và các điều khoản của hợp đồng thực tế.
Kết luận
Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày giúp doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ xác nhận rõ kết quả thực hiện sau khi kết thúc hợp đồng. Một biên bản đầy đủ nên thể hiện thông tin hợp đồng, nguồn và lưu lượng nước thải, phạm vi xử lý, kết quả nghiệm thu, giá trị dịch vụ, công nợ và các nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực.
Do nước thải ngành da giày có thể có thành phần khác nhau tùy công nghệ sản xuất, đặc biệt khi có công đoạn thuộc da, việc lập biên bản cần dựa trên hồ sơ thực tế của từng cơ sở. Khi đối chiếu chất lượng nước thải, cần kiểm tra đúng quy chuẩn và điều khoản chuyển tiếp áp dụng thay vì sử dụng máy móc một bộ giới hạn cho mọi nhà máy.
Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nước thải từ ngành sản xuất da giày: nội dung, cách lập và mẫu tham khảo giúp hoàn thiện hồ sơ.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
