MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản
BB3-1741
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
33.1K
444

Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản: mẫu tham khảo, nội dung cần có và hướng dẫn lập biên bản chi tiết.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản là văn bản ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt và đối chiếu các quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài, trong đó công nghệ được chuyển giao từ Nhật Bản sang Việt Nam.

Biên bản cần xác nhận rõ công nghệ chuyển giao, phạm vi và kết quả chuyển giao, tài liệu và thiết bị bàn giao, đào tạo kỹ thuật, quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ, nghĩa vụ bảo mật, giá trị hợp đồng, thanh toán và các nghĩa vụ còn lại.

Nếu cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp các mẫu giúp các bên hệ thống hóa nội dung hợp đồng, kết quả thực hiện, bàn giao và thanh toán.

Căn cứ pháp lý Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản

Khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản, các bên cần đối chiếu pháp luật Việt Nam về hợp đồng, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan đến giao dịch có yếu tố nước ngoài. Đồng thời, cần căn cứ trực tiếp vào hợp đồng và hồ sơ chuyển giao đã ký kết.

Một số căn cứ pháp lý cần xem xét gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13): quy định chung về giao kết, thực hiện, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (Luật số 07/2017/QH14): là căn cứ pháp lý trực tiếp đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, trong đó có chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.
  • Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung: áp dụng đối với sáng chế, phần mềm, thiết kế, bí quyết kỹ thuật, nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ được chuyển giao.
  • Luật Thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11): được xem xét khi hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện trong hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017 (Luật số 05/2017/QH14): cần đối chiếu nếu việc chuyển giao có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị hoặc các hoạt động thuộc phạm vi quản lý ngoại thương.
  • Các quy định về quản lý ngoại hối và thanh toán quốc tế: cần xem xét khi hợp đồng có khoản thanh toán bằng ngoại tệ cho bên chuyển giao tại Nhật Bản.
  • Hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ, phụ lục, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao, hồ sơ đào tạo và chứng từ thanh toán: là căn cứ trực tiếp để xác định kết quả chuyển giao, tài sản, tài liệu, quyền sử dụng công nghệ và nghĩa vụ tài chính.

Đối với công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực có điều kiện hoặc thuộc danh mục công nghệ bị hạn chế, cấm chuyển giao, cần kiểm tra thêm các quy định và thủ tục chuyên ngành áp dụng cho công nghệ cụ thể.

Nếu đang tìm thêm mẫu biên bản cho các dự án nghiên cứu công nghệ môi trường, bạn có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải y tế. Tài liệu giúp đối chiếu cách ghi nhận kết quả nghiên cứu, bàn giao và hoàn tất thỏa thuận.

Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản?

Biên bản có thể được lập khi:

  • Công nghệ đã được chuyển giao theo phạm vi hợp đồng;
  • Máy móc, thiết bị hoặc hệ thống liên quan đã được bàn giao;
  • Tài liệu kỹ thuật và bí quyết công nghệ đã được cung cấp;
  • Hoạt động đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật đã hoàn thành;
  • Các tiêu chí nghiệm thu đã được đáp ứng;
  • Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán hoặc xác định công nợ;
  • Hợp đồng hết thời hạn;
  • Các bên thống nhất chấm dứt hợp tác.

Nếu còn nội dung chuyển giao chưa hoàn thành, cần ghi rõ tình trạng và trách nhiệm tiếp tục thực hiện.

Đối với các hoạt động nghiên cứu hướng đến công nghệ xanh, Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác nghiên cứu phát triển vật liệu tái chế là mẫu liên quan có thể xem thêm. Nội dung hỗ trợ tham khảo cách xác nhận sản phẩm, kết quả nghiên cứu và các nghĩa vụ đã hoàn thành.

Những thông tin cần chuẩn bị trước khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản

Các bên nên chuẩn bị:

  • Tên và thông tin pháp lý của bên Việt Nam;
  • Tên và thông tin pháp lý của bên Nhật Bản;
  • Số và ngày ký hợp đồng;
  • Tên công nghệ;
  • Nguồn gốc công nghệ;
  • Phạm vi chuyển giao;
  • Nội dung chuyển giao;
  • Máy móc, thiết bị;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Bí quyết kỹ thuật;
  • Phần mềm nếu có;
  • Hoạt động đào tạo;
  • Kết quả nghiệm thu;
  • Hồ sơ bàn giao;
  • Quyền sử dụng công nghệ;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Giá trị hợp đồng;
  • Loại tiền thanh toán;
  • Tình trạng thanh toán;
  • Công nợ;
  • Nghĩa vụ bảo mật;
  • Nghĩa vụ sau thanh lý.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG HỢP TÁC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỪ NHẬT BẢN

Số: .../BBTL

Căn cứ Hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ số ... ký ngày ...;

Căn cứ các phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bàn giao và các tài liệu liên quan;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:

BÊN A – BÊN NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tên doanh nghiệp: ...

Địa chỉ: ...

Mã số doanh nghiệp: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

BÊN B – BÊN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI NHẬT BẢN

Tên doanh nghiệp: ...

Địa chỉ tại Nhật Bản: ...

Mã số đăng ký/Thông tin pháp lý: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý với các nội dung sau:

1. Thông tin về hợp đồng

Số hợp đồng: ...

Ngày ký: ...

Thời hạn thực hiện: từ ngày ... đến ngày ...

Tên công nghệ: ...

Nguồn gốc công nghệ: Nhật Bản.

Mục đích chuyển giao: ...

Phạm vi chuyển giao: ...

Tổng giá trị hợp đồng: ...

Loại tiền thanh toán: ...

2. Nội dung công nghệ chuyển giao

Công nghệ được chuyển giao gồm:

  • Quy trình công nghệ;
  • Bí quyết kỹ thuật;
  • Thiết kế kỹ thuật;
  • Phần mềm;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Máy móc, thiết bị;
  • Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật;
  • Các nội dung khác: ...

Phạm vi sử dụng công nghệ: ...

Thời hạn sử dụng: ...

Địa điểm áp dụng: ...

3. Tình hình thực hiện hợp đồng

Thời gian bắt đầu chuyển giao: ...

Thời gian hoàn thành: ...

Các nội dung đã hoàn thành: ...

Các nội dung chưa hoàn thành nếu có: ...

Nguyên nhân: ...

Tỷ lệ hoàn thành: ...%.

4. Kết quả chuyển giao công nghệ

STTNội dungTheo hợp đồngKết quả thực tếĐánh giá
1Quy trình công nghệ.........
2Bí quyết kỹ thuật.........
3Tài liệu kỹ thuật.........
4Thiết bị.........
5Đào tạo kỹ thuật.........

Kết quả tổng thể: ...

Các nội dung chưa đạt nếu có: ...

5. Tài liệu và hồ sơ bàn giao

Bên B đã bàn giao:

  • Tài liệu công nghệ;
  • Quy trình vận hành;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Hồ sơ thiết kế;
  • Tài liệu hướng dẫn;
  • Phần mềm và tài liệu liên quan;
  • Hồ sơ kiểm tra, thử nghiệm;
  • Các tài liệu khác: ...

Ngôn ngữ tài liệu: ...

Hình thức bàn giao: ...

Ngày bàn giao: ...

Tình trạng bàn giao: ...

6. Máy móc, thiết bị và tài sản liên quan

STTTên thiết bịSố lượngTình trạngBên tiếp nhận
1............
2............
3............

Hồ sơ thiết bị kèm theo: ...

7. Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật

Nội dung đào tạo: ...

Số lượng nhân sự được đào tạo: ...

Thời gian đào tạo: ...

Địa điểm đào tạo: ...

Kết quả đào tạo: ...

Tài liệu đào tạo đã bàn giao: ...

Các nội dung hỗ trợ kỹ thuật còn lại: ...

8. Quyền sở hữu trí tuệ và quyền sử dụng công nghệ

Quyền sở hữu đối với công nghệ: ...

Quyền sử dụng công nghệ: ...

Phạm vi sử dụng: ...

Thời hạn sử dụng: ...

Phạm vi lãnh thổ: ...

Quyền đối với phần mềm: ...

Quyền đối với bí quyết kỹ thuật: ...

Các hạn chế sử dụng nếu có: ...

9. Nghiệm thu

Thời gian nghiệm thu: ...

Nội dung nghiệm thu: ...

Tiêu chí nghiệm thu: ...

Kết quả nghiệm thu: ...

Biên bản nghiệm thu số: ...

Các vấn đề cần tiếp tục xử lý: ...

10. Bảo mật thông tin và công nghệ

Các bên tiếp tục bảo mật:

  • Bí quyết kỹ thuật;
  • Tài liệu công nghệ;
  • Thông tin kỹ thuật;
  • Thông tin kinh doanh;
  • Dữ liệu liên quan đến công nghệ;
  • Các thông tin khác theo hợp đồng.

Thời hạn bảo mật: ...

Trách nhiệm của Bên A: ...

Trách nhiệm của Bên B: ...

11. Giá trị hợp đồng và thanh toán

Giá trị hợp đồng: ...

Giá trị công việc đã thực hiện: ...

Chi phí phát sinh được chấp thuận: ...

Giá trị giảm trừ: ...

Tổng giá trị phải thanh toán: ...

12. Đối chiếu thanh toán

STTNội dungGiá trịĐã thanh toánCòn lại
1Phí chuyển giao công nghệ.........
2Thiết bị.........
3Đào tạo kỹ thuật.........
4Hỗ trợ kỹ thuật.........

Tổng số tiền đã thanh toán: ...

Số tiền còn phải thanh toán: ...

Thời hạn thanh toán: ...

Phương án xử lý công nợ: ...

13. Nghĩa vụ còn lại của các bên

Bên A có trách nhiệm:

  • Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
  • Tiếp nhận công nghệ và tài liệu;
  • Quản lý, sử dụng công nghệ theo thỏa thuận;
  • Bảo mật thông tin;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

Bên B có trách nhiệm:

  • Hoàn tất bàn giao;
  • Cung cấp tài liệu còn thiếu;
  • Hoàn thành hỗ trợ kỹ thuật thuộc phạm vi hợp đồng;
  • Thực hiện nghĩa vụ bảo mật;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

14. Các điều khoản tiếp tục có hiệu lực

Việc thanh lý hợp đồng không làm chấm dứt các điều khoản được các bên thỏa thuận tiếp tục có hiệu lực, bao gồm:

  • Bảo mật công nghệ;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quyền sử dụng công nghệ;
  • Nghĩa vụ thanh toán;
  • Hỗ trợ kỹ thuật;
  • Trách nhiệm đối với vi phạm;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Các nghĩa vụ khác: ...

15. Xác nhận thanh lý hợp đồng

Hai bên xác nhận đã đối chiếu toàn bộ quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản số ....

Tên công nghệ: ...

Phạm vi chuyển giao: ...

Kết quả chuyển giao: ...

Tài liệu và thiết bị đã bàn giao: ...

Kết quả đào tạo: ...

Kết quả nghiệm thu: ...

Tình trạng thanh toán: ...

Công nợ còn lại: ...

Các nghĩa vụ tiếp tục thực hiện: ...

Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng kể từ ngày ...

Biên bản được lập thành ... bản bằng tiếng Việt và ... bản bằng tiếng Nhật/tiếng Anh, các bản có giá trị theo thỏa thuận của các bên.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản?

Mẫu Biên Bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản giúp các bên có khung tham khảo để:

  • Xác nhận công nghệ chuyển giao: Ghi rõ tên, phạm vi và nội dung công nghệ.
  • Đối chiếu kết quả: Xác định những nội dung đã hoàn thành và chưa hoàn thành.
  • Bàn giao tài liệu: Ghi nhận hồ sơ kỹ thuật, quy trình và tài liệu công nghệ.
  • Xác nhận thiết bị: Đối chiếu máy móc, thiết bị và tình trạng bàn giao.
  • Ghi nhận đào tạo: Xác nhận nội dung và kết quả đào tạo kỹ thuật.
  • Làm rõ quyền sử dụng: Xác định phạm vi, thời hạn và lãnh thổ sử dụng công nghệ.
  • Đối chiếu tài chính: Xác định giá trị hợp đồng, thanh toán và công nợ.
  • Xác định nghĩa vụ sau thanh lý: Làm rõ bảo mật, hỗ trợ kỹ thuật và các điều khoản còn hiệu lực.

Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo và điều chỉnh theo công nghệ, phạm vi chuyển giao và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Nếu doanh nghiệp quan tâm đến các dự án đầu tư công nghệ kết nối, có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng đầu tư và phát triển công nghệ mạng lưới vạn vật kết nối (IoT). Mẫu cung cấp thêm góc nhìn về việc xác nhận tiến độ, kết quả bàn giao và hoàn tất hợp đồng.

Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản

1. Rà soát hợp đồng chuyển giao

Đối chiếu công nghệ, phạm vi, thời hạn, giá trị và điều kiện thanh lý.

2. Kiểm tra nội dung chuyển giao

Xác định chính xác công nghệ, quy trình, bí quyết, phần mềm và thiết bị đã chuyển giao.

3. Đối chiếu tài liệu bàn giao

Kiểm tra danh mục tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành và hồ sơ liên quan.

4. Kiểm tra thiết bị

Đối chiếu số lượng, tình trạng và hồ sơ của máy móc, thiết bị thuộc hợp đồng.

5. Xác nhận đào tạo

Ghi nhận nội dung, thời gian, đối tượng và kết quả đào tạo kỹ thuật.

6. Xác định quyền sử dụng công nghệ

Làm rõ phạm vi, thời hạn, lãnh thổ và các hạn chế sử dụng theo hợp đồng.

7. Kiểm tra nghiệm thu

Đối chiếu kết quả thực tế với tiêu chí nghiệm thu đã thỏa thuận.

8. Đối chiếu thanh toán

Xác định số tiền đã thanh toán, khoản còn phải trả và công nợ.

9. Xác định nghĩa vụ tiếp tục thực hiện

Ghi rõ nghĩa vụ bảo mật, hỗ trợ kỹ thuật, thanh toán hoặc các nghĩa vụ khác còn hiệu lực.

10. Ký xác nhận

Các bên kiểm tra nội dung và ký biên bản theo đúng thẩm quyền.

Một số lưu ý khi lập biên bản

Ghi chính xác tên công nghệ. Tên và phạm vi công nghệ phải thống nhất với hợp đồng chuyển giao.

Phân biệt chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng. Không nên ghi chung nếu hợp đồng chỉ cấp quyền sử dụng công nghệ.

Liệt kê đầy đủ tài liệu bàn giao. Đặc biệt với công nghệ có quy trình, bí quyết kỹ thuật hoặc phần mềm đi kèm.

Đối chiếu thiết bị thực tế. Số lượng, tình trạng và hồ sơ thiết bị cần thống nhất với biên bản bàn giao.

Ghi rõ kết quả đào tạo. Nếu đào tạo kỹ thuật là một phần của hợp đồng, cần xác nhận nội dung đã hoàn thành.

Làm rõ nghĩa vụ bảo mật. Bí quyết kỹ thuật và tài liệu công nghệ có thể tiếp tục được bảo mật sau khi hợp đồng thanh lý.

Đối chiếu thanh toán quốc tế. Nếu còn nghĩa vụ thanh toán cho đối tác Nhật Bản, cần ghi rõ số tiền, loại tiền và phương thức thanh toán theo hợp đồng.

Kiểm tra ngôn ngữ của biên bản. Nếu lập song ngữ, cần xác định rõ ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng khi có khác biệt về nội dung.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản dùng để làm gì?

Biên bản dùng để xác nhận kết quả chuyển giao, bàn giao công nghệ và tài liệu, nghiệm thu, thanh toán và các nghĩa vụ còn lại của bên Việt Nam và bên Nhật Bản.

Có cần ghi nguồn gốc công nghệ là Nhật Bản không?

Nên ghi để xác định rõ đối tượng và nguồn gốc của công nghệ được chuyển giao.

Có cần liệt kê tài liệu kỹ thuật không?

Có. Danh mục tài liệu giúp xác định chính xác phạm vi bàn giao và hạn chế tranh chấp về nội dung chuyển giao.

Quyền sử dụng công nghệ có tự động chấm dứt khi thanh lý không?

Không nhất thiết. Việc tiếp tục hay chấm dứt quyền sử dụng phụ thuộc vào nội dung hợp đồng và thỏa thuận về quyền đối với công nghệ.

Có cần ghi máy móc, thiết bị trong biên bản không?

Có nếu máy móc, thiết bị là một phần của hợp đồng hoặc thuộc phạm vi chuyển giao.

Nếu còn phí chuyển giao công nghệ chưa thanh toán thì có được thanh lý không?

Các bên cần căn cứ điều kiện thanh lý trong hợp đồng. Nếu thống nhất thanh lý khi vẫn còn công nợ, biên bản phải ghi rõ số tiền và thời hạn thanh toán.

Có nên lập biên bản bằng hai ngôn ngữ?

Có thể lập song ngữ nếu các bên có nhu cầu. Biên bản nên quy định rõ bản ngôn ngữ nào được ưu tiên áp dụng khi có khác biệt.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản có cần tuân thủ pháp luật Việt Nam không?

Đối với phần quan hệ và hoạt động thuộc phạm vi pháp luật Việt Nam, các bên cần xác định và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam có liên quan. Đồng thời, cần xem xét điều khoản luật áp dụng và giải quyết tranh chấp trong chính hợp đồng.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng hợp tác chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản cần tập trung vào công nghệ được chuyển giao, phạm vi chuyển giao, tài liệu và thiết bị bàn giao, đào tạo kỹ thuật, nghiệm thu, quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ, bảo mật, thanh toán và nghĩa vụ còn lại.

Trước khi ký, các bên nên rà soát hợp đồng, phụ lục, hồ sơ chuyển giao, biên bản nghiệm thu, danh mục tài liệu và thiết bị, thỏa thuận về quyền sở hữu trí tuệ, chứng từ thanh toán và các nghĩa vụ sau thanh lý để bảo đảm biên bản phản ánh đúng kết quả thực hiện.

Bạn có thể tải mẫu biên bản tại page hiện tại để tham khảo bố cục và điều chỉnh theo hợp đồng cụ thể.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản