MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt
BB3-1661
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
34.3K
461

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt: mẫu tham khảo, nội dung cần có và hướng dẫn lập biên bản chi tiết.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt là văn bản ghi nhận việc hoàn tất, chấm dứt hoặc thanh lý các quyền và nghĩa vụ giữa bên cung cấp và bên sử dụng phần mềm nhận diện khuôn mặt. Biên bản giúp các bên xác nhận tình trạng bàn giao phần mềm, thiết bị và tài khoản quản trị, cấu hình hệ thống, dữ liệu hình ảnh, kết quả triển khai, nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm xử lý dữ liệu sau khi hợp đồng kết thúc.

Đối với loại hợp đồng này, nội dung nên tập trung vào phần mềm nhận diện khuôn mặt, phạm vi và mục đích sử dụng, module chức năng, tài khoản quản trị, thiết bị và hạ tầng liên quan, dữ liệu hình ảnh/khuôn mặt, cấu hình hệ thống, tài liệu kỹ thuật, kết quả nghiệm thu, quyền sử dụng, chi phí, bảo trì và trách nhiệm bảo mật, lưu trữ hoặc xóa dữ liệu sau khi hợp đồng kết thúc.

Nếu đang cần bố cục tham khảo, Mẫu Biên Bản cung cấp nội dung giúp các bên thuận tiện hệ thống hóa phạm vi phần mềm, tài khoản và dữ liệu đã bàn giao, tình trạng triển khai và nghiệm thu, tình trạng thanh toán và trách nhiệm sau khi hợp đồng kết thúc.

Khi nào nên lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt?

Biên bản thường được lập khi phần mềm đã hoàn thành việc cung cấp, cài đặt và nghiệm thu, khi hợp đồng hết thời hạn hoặc khi các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Một số trường hợp thường gặp:

  • Bên cung cấp đã hoàn tất triển khai phần mềm;
  • Hệ thống nhận diện khuôn mặt đã được nghiệm thu;
  • Các tài khoản quản trị đã được bàn giao;
  • Thiết bị và hạ tầng liên quan đã được bàn giao;
  • Dữ liệu đã được chuyển giao hoặc xử lý theo thỏa thuận;
  • Hợp đồng cung cấp phần mềm hết thời hạn;
  • Bên sử dụng chuyển sang giải pháp khác;
  • Các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng;
  • Đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
  • Cần xác nhận việc lưu trữ, hoàn trả hoặc xóa dữ liệu sau thanh lý.

Nếu vẫn còn lỗi phần mềm, dữ liệu, tài khoản, chi phí hoặc nghĩa vụ hỗ trợ chưa hoàn thành, cần ghi rõ trong biên bản.

Căn cứ khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt

Khi lập biên bản, cần đối chiếu hợp đồng cung cấp phần mềm, phụ lục hợp đồng, hồ sơ triển khai, biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán.

Tùy mô hình triển khai, có thể xem xét các quy định liên quan đến:

  • Hợp đồng và nghĩa vụ dân sự;
  • Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm;
  • Giao dịch điện tử và hệ thống thông tin;
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • An toàn thông tin mạng;
  • Quản lý và sử dụng dữ liệu hình ảnh, dữ liệu sinh trắc học;
  • Các điều khoản cụ thể trong hợp đồng và phụ lục.

Do phần mềm nhận diện khuôn mặt có thể xử lý dữ liệu sinh trắc học và thông tin cá nhân, các bên cần rà soát riêng yêu cầu về thu thập, sử dụng, lưu trữ, chuyển giao, bảo vệ và xóa dữ liệu theo trường hợp thực tế.

Nếu cần tham khảo thêm mẫu biên bản cho các dịch vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo, bạn có thể xem Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ chatbot AI. Đây là tài liệu liên quan giúp đối chiếu cách xác nhận kết quả cung cấp và hoàn tất nghĩa vụ hợp đồng.

Những thông tin cần chuẩn bị trước khi lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt

Các bên nên chuẩn bị:

  • Hợp đồng cung cấp phần mềm;
  • Phụ lục hợp đồng;
  • Tên phần mềm;
  • Phiên bản phần mềm;
  • Phạm vi và mục đích sử dụng;
  • Các module/chức năng;
  • Số lượng tài khoản;
  • Tài khoản quản trị;
  • Thiết bị camera hoặc thiết bị đầu cuối;
  • Máy chủ/hạ tầng lưu trữ;
  • Cấu hình hệ thống;
  • Dữ liệu hình ảnh;
  • Dữ liệu khuôn mặt;
  • Nhật ký hệ thống;
  • Hồ sơ tích hợp;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Tài liệu hướng dẫn sử dụng;
  • Biên bản bàn giao;
  • Biên bản nghiệm thu;
  • Hồ sơ đào tạo;
  • Phí bản quyền/sử dụng;
  • Phí triển khai;
  • Phí bảo trì;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Phương án xử lý dữ liệu sau thanh lý.

Đối với hợp đồng phát triển các hệ thống xử lý dữ liệu chuyên sâu, Biên bản thanh lý hợp đồng phát triển hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data) là mẫu có thể tham khảo thêm. Nội dung giúp doanh nghiệp hình dung cách ghi nhận việc hoàn thành, bàn giao và kết thúc dự án.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP PHẦN MỀM NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT

Số: .../BBTL

Căn cứ Hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt số ... ký ngày ...;

Căn cứ các phụ lục và thỏa thuận liên quan;

Căn cứ kết quả triển khai, bàn giao và nghiệm thu;

Căn cứ sự thống nhất của các bên;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN CUNG CẤP PHẦN MỀM

Tên đơn vị: ...

Địa chỉ: ...

Mã số thuế: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

BÊN B: BÊN SỬ DỤNG PHẦN MỀM

Tên đơn vị: ...

Địa chỉ: ...

Mã số thuế: ...

Đại diện: ...

Chức vụ: ...

Điện thoại: ...

Email: ...

Hai bên thống nhất lập Biên bản thanh lý với các nội dung sau:

1. Thông tin về hợp đồng

Số hợp đồng: ...

Ngày ký: ...

Thời hạn thực hiện: ...

Tên phần mềm: ...

Phiên bản: ...

Mục đích sử dụng: ...

Địa điểm triển khai: ...

Phạm vi triển khai: ...

Tổng giá trị hợp đồng: ... đồng.

2. Phạm vi phần mềm đã cung cấp

Bên A đã cung cấp và triển khai các chức năng:

  • Đăng ký và quản lý dữ liệu khuôn mặt;
  • Nhận diện khuôn mặt;
  • Xác thực khuôn mặt;
  • Quản lý người dùng;
  • Phân quyền truy cập;
  • Quản lý thiết bị;
  • Theo dõi nhật ký hệ thống;
  • Báo cáo và thống kê;
  • Tích hợp với hệ thống khác;
  • Các chức năng khác: ...

Phạm vi thực tế đã triển khai: ...

Tỷ lệ hoàn thành: ...%.

Các chức năng chưa hoàn thành nếu có: ...

Nguyên nhân: ...

Phương án xử lý: ...

3. Tình trạng cài đặt và cấu hình

Thời gian cài đặt: ...

Môi trường triển khai: ...

Máy chủ/hạ tầng sử dụng: ...

Thiết bị đầu cuối: ...

Cấu hình hệ thống: ...

Kết nối với hệ thống khác: ...

Các nội dung đã hoàn thành: ...

Các nội dung còn tồn tại: ...

Thời hạn xử lý: ...

4. Dữ liệu và hồ sơ đã bàn giao

Các loại dữ liệu liên quan gồm:

  • Dữ liệu người dùng;
  • Dữ liệu hình ảnh;
  • Dữ liệu khuôn mặt;
  • Dữ liệu nhận diện/xác thực;
  • Nhật ký hệ thống;
  • Báo cáo;
  • Dữ liệu khác: ...

Phạm vi dữ liệu đã bàn giao: ...

Thời điểm chốt dữ liệu: ...

Phương thức bàn giao: ...

Tình trạng dữ liệu: ...

Phương án tiếp tục lưu trữ: ...

Phương án hoàn trả/xóa dữ liệu: ...

Thời hạn thực hiện: ...

5. Tài khoản và quyền truy cập

Số lượng tài khoản: ...

Tài khoản quản trị: ...

Tài khoản người dùng: ...

Nhóm quyền: ...

Phạm vi truy cập: ...

Tình trạng tài khoản tại thời điểm thanh lý: ...

Phương án xử lý:

  • Bàn giao;
  • Tiếp tục duy trì;
  • Khóa;
  • Thu hồi;
  • Xóa;
  • Phương án khác: ...

6. Thiết bị và hạ tầng liên quan

STTThiết bị/hạ tầngSố lượngTình trạngPhương án xử lý
1Camera.........
2Máy chủ.........
3Thiết bị đầu cuối.........
4Thiết bị lưu trữ.........
5Thiết bị khác.........

Các thiết bị thuộc quyền sở hữu của: ...

Thiết bị cần bàn giao/hoàn trả: ...

7. Kết quả kiểm thử và nghiệm thu

Thời gian kiểm thử: ...

Phạm vi kiểm thử: ...

Các tiêu chí nghiệm thu: ...

Kết quả kiểm thử: ...

Kết quả nghiệm thu: ...

Các lỗi còn tồn tại: ...

Phương án khắc phục: ...

Thời hạn hoàn thành: ...

8. Tài liệu và hồ sơ bàn giao

STTHồ sơ/tài liệuSố lượngTình trạngPhương án xử lý
1Tài liệu hướng dẫn sử dụng.........
2Tài liệu quản trị.........
3Tài liệu kỹ thuật.........
4Tài liệu cấu hình.........
5Tài liệu tích hợp.........

Các tài liệu phải bàn giao bổ sung: ...

Thời hạn hoàn thành: ...

9. Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật

Thời gian đào tạo: ...

Số lượng người tham gia: ...

Nội dung đào tạo: ...

Kết quả đào tạo: ...

Thời gian hỗ trợ kỹ thuật: ...

Các nội dung hỗ trợ đã hoàn thành: ...

Các nội dung còn lại: ...

10. Quyền sử dụng phần mềm

Bên B được cấp quyền sử dụng phần mềm theo:

  • Số lượng người dùng: ...
  • Số lượng thiết bị: ...
  • Phạm vi hệ thống: ...
  • Thời hạn sử dụng: ...
  • Module/chức năng: ...

Tình trạng quyền sử dụng tại thời điểm thanh lý: ...

Quyền tiếp tục sử dụng sau thanh lý: ...

Các giới hạn sử dụng: ...

Quyền sở hữu phần mềm thuộc về: ...

11. Phí cung cấp và triển khai phần mềm

Phí bản quyền/phí sử dụng: ... đồng.

Phí triển khai: ... đồng.

Phí tùy chỉnh: ... đồng.

Phí tích hợp: ... đồng.

Phí đào tạo: ... đồng.

Phí bảo trì/hỗ trợ: ... đồng.

Các khoản khác: ... đồng.

Tổng giá trị hợp đồng: ... đồng.

12. Đối chiếu thanh toán

STTNội dungGiá trịĐã thanh toánCòn lại
1Phí phần mềm.........
2Phí triển khai.........
3Phí tùy chỉnh.........
4Phí tích hợp.........
5Phí đào tạo.........
6Phí bảo trì/hỗ trợ.........

Tổng số tiền đã thanh toán: ... đồng.

Số tiền còn phải thanh toán: ... đồng.

Thời hạn thanh toán: ...

Phương án xử lý công nợ: ...

13. Xử lý dữ liệu sau khi thanh lý

Các bên thống nhất phương án xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu tiếp tục được Bên B lưu trữ;
  • Dữ liệu được Bên A bàn giao cho Bên B;
  • Dữ liệu được hoàn trả;
  • Dữ liệu được xóa theo thỏa thuận;
  • Dữ liệu được xử lý theo phương án khác: ...

Thời hạn xử lý: ...

Người/bộ phận chịu trách nhiệm: ...

Phương thức xác nhận hoàn tất: ...

14. Bảo mật thông tin và dữ liệu

Các bên thống nhất bảo mật:

  • Thông tin tài khoản;
  • Dữ liệu hình ảnh;
  • Dữ liệu khuôn mặt;
  • Dữ liệu nhận diện/xác thực;
  • Nhật ký hệ thống;
  • Cấu hình phần mềm;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Thông tin người sử dụng;
  • Các thông tin khác thuộc phạm vi bảo mật.

Bên A có trách nhiệm: ...

Bên B có trách nhiệm: ...

Thời hạn bảo mật: ...

15. Nghĩa vụ sau khi thanh lý

Bên A có trách nhiệm:

  • Hoàn tất bàn giao phần mềm và tài liệu;
  • Hoàn tất bàn giao dữ liệu theo thỏa thuận;
  • Xử lý tài khoản và quyền truy cập;
  • Thực hiện hỗ trợ còn lại nếu có;
  • Xử lý dữ liệu theo thỏa thuận;
  • Thực hiện các nghĩa vụ bảo mật;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

Bên B có trách nhiệm:

  • Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
  • Tiếp nhận phần mềm, tài liệu và dữ liệu;
  • Quản lý tài khoản;
  • Quản lý dữ liệu;
  • Sử dụng phần mềm đúng phạm vi quyền;
  • Thực hiện các nghĩa vụ bảo mật;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác: ...

16. Xác nhận thanh lý hợp đồng

Hai bên xác nhận đã đối chiếu toàn bộ quá trình thực hiện Hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt số ... và thống nhất thanh lý hợp đồng kể từ ngày ...

Các nghĩa vụ đã hoàn thành: ...

Các nghĩa vụ còn lại: ...

Các khoản công nợ: ...

Các quyền và nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực: ...

Biên bản được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ... bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)

Nếu doanh nghiệp triển khai phần mềm tích hợp với thiết bị kết nối, có thể tham khảo Biên bản thanh lý hợp đồng phát triển phần mềm cho thiết bị IoT. Mẫu này cung cấp thêm tài liệu đối chiếu khi xác nhận sản phẩm đã hoàn thiện và các bên hoàn tất trách nhiệm theo hợp đồng.

Vì sao nên tải mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt?

Hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt thường có nhiều nội dung cần đối chiếu như phạm vi phần mềm, chức năng nhận diện và xác thực, tài khoản, thiết bị, hạ tầng, dữ liệu hình ảnh và khuôn mặt, cấu hình, tài liệu, kết quả nghiệm thu, quyền sử dụng, chi phí và trách nhiệm xử lý dữ liệu. Một mẫu biên bản có bố cục phù hợp giúp các bên thuận tiện tổng hợp những nội dung này trước khi xác nhận thanh lý.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt do Mẫu Biên Bản cung cấp mang lại một số lợi ích:

  • Có sẵn khung nội dung: Hỗ trợ hệ thống hóa thông tin về hợp đồng và phần mềm.
  • Dễ xác định phạm vi hệ thống: Có thể ghi rõ các chức năng nhận diện, xác thực, quản lý người dùng và quản trị thiết bị.
  • Thuận tiện kiểm tra dữ liệu: Có thể ghi nhận dữ liệu hình ảnh, dữ liệu khuôn mặt và nhật ký hệ thống đã bàn giao hoặc xử lý.
  • Hỗ trợ quản lý tài khoản: Có thể xác định tài khoản quản trị, nhóm quyền và phương án thu hồi hoặc duy trì.
  • Dễ kiểm kê thiết bị: Có thể ghi nhận camera, máy chủ, thiết bị đầu cuối và các hạ tầng liên quan.
  • Thuận tiện đối chiếu nghiệm thu: Có thể xác nhận kết quả kiểm thử, nghiệm thu và các lỗi còn tồn tại.
  • Làm rõ quyền sử dụng: Có thể ghi nhận thời hạn, phạm vi và giới hạn sử dụng phần mềm.
  • Hỗ trợ quản lý dữ liệu: Có thể xác định rõ dữ liệu nào được bàn giao, tiếp tục lưu trữ, hoàn trả hoặc xóa.
  • Dễ đối chiếu chi phí: Có thể tổng hợp phí phần mềm, triển khai, tùy chỉnh, tích hợp, đào tạo và bảo trì.
  • Dễ điều chỉnh theo từng hợp đồng: Bạn có thể tải mẫu biên bản để tham khảo, sau đó cập nhật tên phần mềm, phiên bản, phạm vi sử dụng, dữ liệu, tài khoản, thiết bị, kết quả nghiệm thu, chi phí, quyền sử dụng và phương án xử lý dữ liệu. Cách này giúp hồ sơ thanh lý được trình bày thống nhất và thuận tiện đối chiếu hơn.

Cách lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt

1. Rà soát hợp đồng

Đối chiếu tên phần mềm, phiên bản, mục đích sử dụng, phạm vi triển khai, số lượng thiết bị và thời hạn sử dụng.

2. Kiểm tra chức năng

Xác nhận các module nhận diện, xác thực, quản lý người dùng, quản trị thiết bị, báo cáo và tích hợp.

3. Kiểm tra dữ liệu

Đối chiếu dữ liệu hình ảnh, dữ liệu khuôn mặt, nhật ký và các dữ liệu khác đã được chuyển giao, sao lưu hoặc xử lý.

4. Kiểm tra tài khoản

Xác nhận tài khoản quản trị, quyền truy cập và phương án duy trì, bàn giao, khóa hoặc thu hồi.

5. Kiểm tra thiết bị

Đối chiếu camera, máy chủ, thiết bị đầu cuối và hạ tầng liên quan với danh mục trong hợp đồng.

6. Kiểm tra nghiệm thu

Xác nhận kết quả kiểm thử, nghiệm thu và tình trạng các lỗi hoặc yêu cầu khắc phục còn tồn tại.

7. Đối chiếu quyền sử dụng

Xác định thời hạn, số lượng người dùng, thiết bị, module và phạm vi tiếp tục sử dụng.

8. Quyết toán chi phí

Đối chiếu phí phần mềm, triển khai, tùy chỉnh, tích hợp, đào tạo, bảo trì và công nợ.

9. Xác định phương án xử lý dữ liệu

Ghi rõ dữ liệu nào được tiếp tục lưu trữ, bàn giao, hoàn trả hoặc xóa và thời hạn thực hiện.

10. Ký xác nhận

Sau khi hoàn tất đối chiếu, đại diện có thẩm quyền của các bên ký biên bản và thực hiện các nghĩa vụ còn lại.

Một số lưu ý khi lập biên bản

Xác định rõ mục đích sử dụng phần mềm. Phạm vi xử lý dữ liệu cần phù hợp với mục đích đã thống nhất trong hợp đồng và tài liệu liên quan.

Kiểm kê chính xác dữ liệu. Dữ liệu khuôn mặt và hình ảnh cần được xác định rõ phạm vi, thời điểm bàn giao và phương thức xử lý.

Không ghi mật khẩu hoặc khóa truy cập trực tiếp trong biên bản. Các thông tin xác thực nên được bàn giao qua phương thức bảo mật phù hợp.

Kiểm tra tài khoản quản trị. Cần xác định rõ tài khoản nào được bàn giao, tài khoản nào bị khóa hoặc thu hồi sau khi thanh lý.

Kiểm kê thiết bị. Nếu hợp đồng có kèm camera, máy chủ hoặc thiết bị đầu cuối, cần đối chiếu số lượng và tình trạng thực tế.

Đối chiếu kết quả nghiệm thu. Nếu phần mềm còn lỗi, cần ghi rõ lỗi, trách nhiệm khắc phục và thời hạn xử lý.

Làm rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng. Việc cung cấp phần mềm không mặc nhiên đồng nghĩa với chuyển giao quyền sở hữu mã nguồn hoặc tài sản trí tuệ.

Đặc biệt lưu ý dữ liệu sinh trắc học. Đây là nhóm dữ liệu cần được quản lý chặt chẽ; phương án lưu trữ, chuyển giao hoặc xóa cần được xác định cụ thể.

Đối chiếu công nợ. Các khoản phí cần thống nhất với hợp đồng, phụ lục và chứng từ thanh toán.

Xác định nghĩa vụ bảo mật sau thanh lý. Các bên nên ghi rõ thời hạn và phạm vi bảo mật đối với dữ liệu, tài liệu kỹ thuật và thông tin hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt dùng để làm gì?

Biên bản dùng để xác nhận tình trạng cung cấp và triển khai phần mềm, tài khoản, thiết bị, dữ liệu, kết quả nghiệm thu, quyền sử dụng, thanh toán và nghĩa vụ còn lại khi hợp đồng kết thúc.

Khi nào nên lập biên bản thanh lý?

Thông thường, biên bản được lập sau khi phần mềm đã được triển khai và nghiệm thu hoặc khi các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng và xử lý các nghĩa vụ còn lại.

Có cần ghi dữ liệu khuôn mặt trong biên bản không?

Nên ghi nhận phạm vi và phương án xử lý dữ liệu nếu dữ liệu khuôn mặt thuộc phạm vi hợp đồng. Tuy nhiên, không nên đưa trực tiếp dữ liệu nhận diện hoặc thông tin cá nhân không cần thiết vào biên bản.

Có cần bàn giao dữ liệu hình ảnh không?

Nếu dữ liệu thuộc phạm vi cần bàn giao, các bên nên xác định rõ loại dữ liệu, thời điểm chốt, phương thức bàn giao và trách nhiệm quản lý sau khi tiếp nhận.

Khi thanh lý có phải xóa dữ liệu không?

Không phải mọi trường hợp đều giống nhau. Phương án lưu trữ, bàn giao, hoàn trả hoặc xóa dữ liệu cần căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật áp dụng.

Quyền sử dụng phần mềm có chấm dứt khi thanh lý không?

Điều này phụ thuộc vào hợp đồng. Nếu quyền sử dụng chấm dứt, cần xác định thời điểm khóa tài khoản và phương án xử lý dữ liệu, thiết bị liên quan.

Nếu phần mềm còn lỗi thì có thể thanh lý không?

Có thể tùy thỏa thuận. Nếu thanh lý khi còn lỗi, cần ghi rõ lỗi, trách nhiệm khắc phục, thời hạn và chi phí liên quan nếu có.

Có cần ghi thiết bị camera trong biên bản không?

Nên ghi nếu camera hoặc thiết bị liên quan nằm trong phạm vi cung cấp. Việc này giúp các bên xác nhận số lượng, tình trạng và phương án bàn giao hoặc hoàn trả.

Có thể sử dụng mẫu này cho mọi hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt không?

Có thể sử dụng làm khung tham khảo, nhưng cần điều chỉnh theo phần mềm, mục đích sử dụng, dữ liệu được xử lý, thiết bị, hạ tầng, quyền sử dụng, chi phí và thỏa thuận cụ thể giữa các bên.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp phần mềm nhận diện khuôn mặt cần phản ánh đầy đủ tình trạng cung cấp và triển khai phần mềm, chức năng, tài khoản, thiết bị, dữ liệu, kết quả nghiệm thu, tài liệu, quyền sử dụng, chi phí và nghĩa vụ sau khi hợp đồng kết thúc.

Trước khi ký, các bên nên đặc biệt rà soát phạm vi và mục đích sử dụng, dữ liệu hình ảnh và dữ liệu khuôn mặt, tài khoản quản trị, thiết bị, kết quả nghiệm thu, quyền sử dụng, công nợ, phương án xử lý dữ liệu và nghĩa vụ bảo mật.

Bạn có thể tải mẫu biên bản tại page hiện tại để tham khảo bố cục, sau đó điều chỉnh theo tên phần mềm, phiên bản, phạm vi sử dụng, dữ liệu, tài khoản, thiết bị, kết quả nghiệm thu, chi phí, quyền sử dụng và phương án xử lý dữ liệu.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản