
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí file Word, PDF, nội dung đầy đủ, dễ chỉnh sửa, tải về.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Mẫu Biên Bản cung cấp mẫu biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí, giúp bên mua và bên cung cấp ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng liên quan đến việc cung cấp các thiết bị đo, giám sát và thu thập dữ liệu về chất lượng không khí. Mẫu tập trung vào những nội dung cần đối chiếu khi kết thúc giao dịch như danh mục thiết bị, số lượng, thông số kỹ thuật, tình trạng bàn giao, kiểm tra vận hành, giá trị hợp đồng, thanh toán, bảo hành và các nghĩa vụ còn lại.
Đối với thiết bị giám sát chất lượng không khí, hồ sơ thanh lý cần được lập trên cơ sở hợp đồng, phụ lục kỹ thuật, biên bản giao nhận, biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, chứng từ thanh toán và tài liệu thiết bị. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường, trong đó có các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến hoạt động quan trắc và dữ liệu môi trường. Vì vậy, khi thanh lý nên đối chiếu đúng loại thiết bị và mục đích sử dụng thay vì chỉ ghi nhận chung là “thiết bị quan trắc”.
Vì sao nên tải Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí tại Mẫu Biên Bản?
Mẫu biên bản được luật sư và chuyên gia pháp lý rà soát
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí cần xác nhận đồng thời nhiều nội dung: chủ thể mua bán, phạm vi cung cấp, danh mục thiết bị, số lượng, tình trạng bàn giao, giá trị hợp đồng và nghĩa vụ sau khi kết thúc.
Mẫu được xây dựng theo hướng giúp người dùng rà soát những nội dung này theo một trình tự thống nhất. Đặc biệt, với hợp đồng có nhiều thiết bị hoặc nhiều cấu hình khác nhau, việc ghi rõ danh mục và tình trạng bàn giao giúp hạn chế nhầm lẫn giữa thiết bị đã giao, thiết bị đã kiểm tra và thiết bị còn phải bổ sung.
Mẫu biên bản rõ ràng, đầy đủ và dễ sử dụng
Mẫu được sắp xếp theo các nhóm nội dung từ thông tin hợp đồng → danh mục thiết bị → giao nhận và kiểm tra → giá trị hợp đồng → thanh toán → bảo hành → nghĩa vụ còn lại → xác nhận thanh lý.
Người sử dụng có thể lấy thông tin trực tiếp từ hợp đồng, phụ lục kỹ thuật, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu hoặc bảng đối chiếu công nợ để hoàn thiện văn bản.
Mẫu biên bản được xây dựng theo nhu cầu thực tế
Thiết bị giám sát chất lượng không khí có thể bao gồm nhiều loại cảm biến, bộ ghi dữ liệu, thiết bị truyền dữ liệu, bộ nguồn, tủ hoặc hộp bảo vệ và các thiết bị phụ trợ. Tùy hệ thống, thiết bị có thể được sử dụng để theo dõi các thông số như bụi hoặc các chất ô nhiễm trong không khí theo mục đích quan trắc.
Vì vậy, mẫu chú trọng vào danh mục thiết bị, mã hiệu, số lượng, thông số kỹ thuật, tình trạng, tài liệu đi kèm và kết quả kiểm tra. Người dùng có thể giữ lại những trường thông tin thực sự có trong hợp đồng thay vì phải điền những nội dung không liên quan.
Mẫu biên bản được thường xuyên rà soát và cập nhật
Hoạt động quan trắc môi trường và quản lý dữ liệu quan trắc chịu sự điều chỉnh của các quy định kỹ thuật chuyên ngành. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT được ban hành ngày 30/06/2021 và có hiệu lực từ ngày 16/08/2021, quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
Bên cạnh đó, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và là một trong các văn bản cần được xem xét khi giao dịch thiết bị phục vụ hoạt động quan trắc môi trường.
Việc rà soát mẫu theo bối cảnh pháp lý và kỹ thuật giúp người dùng có cơ sở kiểm tra lại nội dung trước khi ký.
Hỗ trợ tư vấn từ luật sư và chuyên gia khi cần
Nếu hợp đồng chỉ liên quan đến việc cung cấp và bàn giao thiết bị, thanh lý có thể tập trung vào số lượng, tình trạng thiết bị, thanh toán và bảo hành.
Trường hợp hợp đồng còn bao gồm lắp đặt, hiệu chuẩn, kết nối dữ liệu, chạy thử, đào tạo vận hành hoặc tích hợp hệ thống, biên bản cần phản ánh đầy đủ tình trạng thực hiện từng phần việc.
Nếu có tranh chấp về chất lượng thiết bị, sai lệch thông số, dữ liệu đo, lỗi hệ thống hoặc trách nhiệm bảo hành, nên rà soát hợp đồng và hồ sơ kỹ thuật cụ thể với người có chuyên môn.
Khi nào cần lập Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí?
Biên bản có thể được lập khi bên cung cấp đã hoàn thành việc giao thiết bị và các nghĩa vụ liên quan theo hợp đồng, hoặc khi hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Nhà cung cấp đã giao đủ thiết bị theo hợp đồng.
- Bên mua đã kiểm tra và xác nhận tình trạng thiết bị.
- Các thiết bị đã được lắp đặt, chạy thử hoặc bàn giao theo phạm vi hợp đồng.
- Hai bên đã hoàn tất đối chiếu giá trị hàng hóa.
- Bên mua đã thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận.
- Hợp đồng hết thời hạn và các nghĩa vụ chính đã hoàn thành.
- Hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Một phần danh mục thiết bị không còn được cung cấp và các bên cần xác nhận phạm vi thực hiện.
- Cần chốt công nợ trước khi kết thúc hợp đồng.
- Cần xác nhận những nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực như bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật hoặc bảo trì.
Nếu hợp đồng có cả cung cấp và lắp đặt, không nên chỉ ghi “đã giao đủ thiết bị” nếu hệ thống chưa được lắp đặt hoặc chưa hoàn thành phần việc thuộc trách nhiệm của bên cung cấp.
Đồng thời, biên bản thanh lý không thay thế cho các tài liệu kỹ thuật cần thiết như phiếu giao nhận, biên bản kiểm tra, nghiệm thu, tài liệu hiệu chuẩn hoặc hồ sơ vận hành nếu hợp đồng yêu cầu.
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí gồm những nội dung gì?
Tùy hợp đồng thực tế, mẫu có thể gồm các nhóm thông tin sau:
1. Thông tin bên mua và bên cung cấp
- Tên doanh nghiệp/tổ chức.
- Địa chỉ.
- Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin nhận diện.
- Người đại diện.
- Chức vụ.
- Thông tin liên hệ nếu cần.
2. Thông tin hợp đồng
- Tên hợp đồng.
- Số hợp đồng.
- Ngày ký.
- Thời hạn thực hiện.
- Phụ lục hợp đồng.
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
3. Thông tin thiết bị
- Tên thiết bị.
- Hãng sản xuất.
- Model.
- Mã thiết bị/serial nếu có.
- Số lượng.
- Thông số kỹ thuật chính.
- Phụ kiện đi kèm.
4. Phạm vi cung cấp
- Cung cấp thiết bị.
- Vận chuyển.
- Lắp đặt.
- Cấu hình.
- Chạy thử.
- Kết nối dữ liệu.
- Đào tạo vận hành nếu có.
5. Tình trạng giao nhận và kiểm tra
- Số lượng thực tế.
- Tình trạng thiết bị.
- Kết quả kiểm tra.
- Kết quả chạy thử hoặc nghiệm thu nếu có.
- Các thiết bị còn thiếu hoặc cần thay thế.
6. Hồ sơ và tài liệu bàn giao
- Tài liệu hướng dẫn.
- Catalogue.
- Tài liệu kỹ thuật.
- Phiếu bảo hành.
- Hồ sơ hiệu chuẩn hoặc tài liệu liên quan nếu thuộc phạm vi hợp đồng.
7. Giá trị và thanh toán
- Giá trị hợp đồng.
- Giá trị thiết bị đã bàn giao.
- Giá trị phát sinh nếu được chấp thuận.
- Số tiền đã thanh toán.
- Số tiền còn phải thanh toán.
8. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật
- Thời hạn bảo hành.
- Phạm vi bảo hành.
- Thời gian hỗ trợ.
- Nghĩa vụ sửa chữa hoặc thay thế nếu có.
9. Nghĩa vụ còn lại
Xác định rõ những nội dung chưa hoàn thành hoặc tiếp tục có hiệu lực sau thanh lý.
10. Xác nhận thanh lý và chữ ký
Các bên xác nhận phạm vi hợp đồng đã hoàn thành hoặc chấm dứt và ký xác nhận.
Hướng dẫn lập và điền Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí
1. Tên biên bản và thời điểm lập
Cần điền: Tên biên bản, địa điểm và ngày lập.
Cách điền: Ghi rõ “BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ” và ngày ký.
Lưu ý: Tên biên bản nên thống nhất với tên hợp đồng gốc.
2. Thông tin bên mua và bên cung cấp
Cần điền: Tên pháp lý, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện và chức vụ.
Cách điền: Đối chiếu trực tiếp với hợp đồng và giấy tờ pháp lý của hai bên.
Lưu ý: Nếu người ký là người được ủy quyền, cần xác định đúng tư cách ký.
3. Thông tin hợp đồng cung cấp
Cần điền: Số hợp đồng, ngày ký, thời hạn và các phụ lục liên quan.
Cách điền: Ghi đúng số hiệu và ngày tháng của hợp đồng được thanh lý.
Lưu ý: Nếu có phụ lục thay đổi danh mục hoặc thông số thiết bị, cần đưa các phụ lục đó vào phạm vi đối chiếu.
4. Danh mục thiết bị
Cần điền: Tên thiết bị, model, serial, số lượng và thông số kỹ thuật chính.
Cách điền: Đối chiếu với bảng danh mục trong hợp đồng, phiếu giao hàng và biên bản nghiệm thu.
Lưu ý: Với thiết bị có serial hoặc mã nhận diện riêng, nên ghi chính xác để thuận tiện cho bảo hành và quản lý tài sản.
5. Phạm vi cung cấp và lắp đặt
Cần điền: Những công việc mà nhà cung cấp phải thực hiện.
Cách điền: Ghi theo hợp đồng, chẳng hạn giao hàng, lắp đặt, cấu hình, chạy thử, kết nối hệ thống hoặc đào tạo.
Lưu ý: Chỉ xác nhận những công việc thực tế thuộc phạm vi hợp đồng.
6. Tình trạng giao nhận và kiểm tra
Cần điền: Số lượng giao thực tế, tình trạng thiết bị và kết quả kiểm tra.
Cách điền: Căn cứ vào biên bản giao nhận, biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu.
Lưu ý: Nếu có thiết bị lỗi, thiếu phụ kiện hoặc chưa đạt yêu cầu, cần ghi rõ phương án xử lý thay vì xác nhận hoàn thành toàn bộ.
7. Thông số và dữ liệu quan trắc
Cần điền: Các thông số mà thiết bị được thiết kế để đo hoặc giám sát theo hợp đồng.
Cách điền: Sử dụng đúng thuật ngữ và thông số kỹ thuật trong hồ sơ thiết bị.
Lưu ý: Không nên tự bổ sung các thông số đo nếu thiết bị thực tế không có chức năng đó.
Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường, vì vậy nếu thiết bị được sử dụng trong một hệ thống quan trắc cụ thể, cần đối chiếu yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho hệ thống đó.
8. Hồ sơ và tài liệu bàn giao
Cần điền: Catalogue, hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật, phiếu bảo hành và các hồ sơ khác.
Cách điền: Liệt kê những tài liệu đã bàn giao thực tế.
Lưu ý: Nếu còn tài liệu chưa bàn giao, cần ghi rõ thời hạn hoàn thành.
9. Giá trị hợp đồng và thanh toán
Cần điền: Giá trị hợp đồng, số tiền đã thanh toán và khoản còn lại.
Cách điền: Đối chiếu với hóa đơn, chứng từ và bảng công nợ.
Lưu ý: Không xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính nếu vẫn còn khoản phải thanh toán.
10. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật
Cần điền: Thời hạn, phạm vi và trách nhiệm bảo hành.
Cách điền: Ghi theo điều khoản bảo hành của hợp đồng.
Lưu ý: Thanh lý hợp đồng không nhất thiết làm mất hiệu lực của nghĩa vụ bảo hành đã được thỏa thuận.
11. Nghĩa vụ còn lại
Cần điền: Các nghĩa vụ chưa hoàn thành hoặc tiếp tục có hiệu lực.
Cách điền: Ghi rõ bên chịu trách nhiệm và thời hạn thực hiện nếu có.
Lưu ý: Nếu không còn nghĩa vụ, chỉ xác nhận sau khi đã đối chiếu toàn bộ hồ sơ.
12. Xác nhận thanh lý
Cần điền: Phạm vi hợp đồng được thanh lý.
Cách điền: Nêu rõ hợp đồng đã hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý trong phạm vi nào.
Lưu ý: Nếu chỉ thanh lý một phần hợp đồng, phải thể hiện rõ phần công việc được thanh lý.
13. Chữ ký của các bên
Cần điền: Họ tên, chức vụ và chữ ký của đại diện bên mua và bên cung cấp.
Cách điền: Kiểm tra thẩm quyền ký trước khi ký chính thức.
Lưu ý: Nên rà soát lần cuối danh mục thiết bị, công nợ và nghĩa vụ bảo hành.
Checklist trước khi ký:
- Đúng thông tin bên mua.
- Đúng thông tin bên cung cấp.
- Đúng số và ngày hợp đồng.
- Đã đối chiếu toàn bộ danh mục thiết bị.
- Đã kiểm tra model/serial nếu có.
- Đã xác nhận số lượng giao thực tế.
- Đã xác nhận tình trạng thiết bị.
- Đã kiểm tra việc lắp đặt/chạy thử nếu thuộc hợp đồng.
- Đã nhận đủ tài liệu kỹ thuật.
- Đã đối chiếu giá trị hợp đồng.
- Đã đối chiếu công nợ.
- Đã xác định thời hạn bảo hành.
- Đã ghi nhận nghĩa vụ còn lại.
- Người ký đúng thẩm quyền.
Sau khi tải Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí cần chỉnh sửa gì?
Mẫu tải về cần được điều chỉnh theo hợp đồng và danh mục thiết bị thực tế trước khi sử dụng.
Thông tin các bên
Cập nhật tên pháp lý, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện và chức vụ.
Thông tin hợp đồng
Điền số hợp đồng, ngày ký, thời hạn và các phụ lục có liên quan.
Danh mục thiết bị
Thay bằng danh mục thực tế, có thể bao gồm:
- Thiết bị đo bụi.
- Cảm biến hoặc bộ phân tích khí.
- Bộ ghi và lưu trữ dữ liệu.
- Thiết bị truyền dữ liệu.
- Bộ nguồn.
- Tủ/hộp bảo vệ.
- Thiết bị hiển thị.
- Phụ kiện và thiết bị phụ trợ.
Không phải hệ thống nào cũng sử dụng đầy đủ các thiết bị trên. Chỉ giữ lại những thiết bị thuộc hợp đồng.
Thông số kỹ thuật
Cập nhật model, serial, dải đo, độ chính xác hoặc các thông số khác theo tài liệu kỹ thuật của thiết bị nếu hợp đồng yêu cầu.
Phạm vi công việc
Xác định rõ bên cung cấp chỉ giao thiết bị hay còn thực hiện lắp đặt, cấu hình, chạy thử, tích hợp dữ liệu hoặc đào tạo.
Tình trạng nghiệm thu
Cập nhật kết quả kiểm tra, chạy thử hoặc nghiệm thu. Nếu có thiết bị chưa đạt, cần ghi rõ cách xử lý.
Hồ sơ bàn giao
Cập nhật tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, phiếu bảo hành, chứng nhận hoặc hồ sơ hiệu chuẩn nếu thực tế có.
Thanh toán
Điền số tiền đã thanh toán và số tiền còn phải thanh toán theo đối soát cuối cùng.
Bảo hành
Điều chỉnh thời hạn và điều kiện bảo hành theo hợp đồng.
Nghĩa vụ sau thanh lý
Kiểm tra các nghĩa vụ như bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật, thay thế thiết bị hoặc hoàn thiện hồ sơ.
Đối với hệ thống được sử dụng cho hoạt động quan trắc môi trường, cần phân biệt giữa việc cung cấp thiết bị và việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của toàn bộ hoạt động quan trắc. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT là một trong các văn bản quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
Tải Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí nhận file gì?
Khi tải Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí tại Mẫu Biên Bản, bạn sẽ nhận được file Word và file PDF để thuận tiện cho quá trình sử dụng.
File Word phù hợp để chỉnh sửa thông tin bên mua, bên cung cấp, danh mục thiết bị, model, số lượng, tình trạng giao nhận, giá trị hợp đồng, công nợ và bảo hành.
File PDF thuận tiện để xem trước bố cục và đối chiếu các nhóm nội dung trước khi hoàn thiện bản chính thức.
Sau khi chỉnh sửa, nên kiểm tra lại toàn bộ thông tin với hợp đồng, phụ lục kỹ thuật, biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí
1. Phân biệt thiết bị giám sát với toàn bộ hệ thống quan trắc
Một thiết bị riêng lẻ không nhất thiết đại diện cho toàn bộ hệ thống quan trắc chất lượng không khí. Nếu hợp đồng cung cấp cả hệ thống, cần xác nhận đầy đủ các thành phần thuộc phạm vi hợp đồng.
2. Ghi đúng model và serial
Đối với thiết bị có mã nhận diện riêng, đây là thông tin quan trọng để xác định chính xác tài sản đã được bàn giao.
3. Đối chiếu số lượng thực tế
Không nên chỉ dựa vào bảng báo giá hoặc hợp đồng nếu trong quá trình thực hiện có thay đổi danh mục.
4. Kiểm tra tình trạng thiết bị
Cần phân biệt thiết bị đã giao nhưng chưa lắp đặt, đã lắp đặt nhưng chưa chạy thử và đã kiểm tra/nghiệm thu.
5. Không tự xác nhận độ chính xác của thiết bị
Nếu biên bản cần ghi nhận độ chính xác, dải đo hoặc tình trạng hiệu chuẩn, phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thực tế.
6. Làm rõ phạm vi bảo hành
Cần xác định thời gian bắt đầu bảo hành, thời hạn và những trường hợp được bảo hành theo hợp đồng.
7. Đối chiếu tài liệu kỹ thuật
Nếu hợp đồng yêu cầu cung cấp catalogue, hướng dẫn vận hành, phần mềm, tài khoản hệ thống hoặc tài liệu kỹ thuật, cần xác nhận tình trạng bàn giao.
8. Kiểm tra khả năng kết nối dữ liệu
Nếu thiết bị có chức năng truyền dữ liệu về máy chủ hoặc nền tảng quản lý, cần ghi nhận rõ việc cấu hình và bàn giao nếu đây là nghĩa vụ của nhà cung cấp.
9. Không đồng nhất thanh lý với nghiệm thu
Biên bản thanh lý không tự thay thế biên bản giao nhận, kiểm tra hoặc nghiệm thu thiết bị nếu các hồ sơ này được yêu cầu theo hợp đồng.
10. Chốt công nợ chính xác
Nếu còn tiền giữ lại, khoản thanh toán cuối cùng hoặc khoản phạt/bồi thường theo hợp đồng, cần ghi nhận rõ.
11. Xử lý thiết bị lỗi hoặc thiếu
Nếu còn thiết bị phải thay thế, sửa chữa hoặc bổ sung, cần ghi rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý thay vì xác nhận hoàn thành toàn bộ.
12. Lưu giữ hồ sơ liên quan
Nên lưu biên bản thanh lý cùng hợp đồng, phụ lục, báo giá, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu, tài liệu kỹ thuật, chứng từ thanh toán và hồ sơ bảo hành.
13. Rà soát yêu cầu kỹ thuật nếu thiết bị phục vụ quan trắc môi trường
Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. Vì vậy, khi thiết bị được sử dụng trong một chương trình hoặc hệ thống quan trắc cụ thể, cần kiểm tra yêu cầu kỹ thuật tương ứng thay vì chỉ căn cứ vào tên thương mại của thiết bị.
14. Kiểm tra quy định môi trường áp dụng cho dự án
Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nếu thiết bị được cung cấp cho dự án có nghĩa vụ quan trắc môi trường theo hồ sơ môi trường hoặc quy định chuyên ngành, cần kiểm tra yêu cầu áp dụng cho chính dự án đó.
Câu hỏi thường gặp về Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí
1. Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí dùng để làm gì?
Biên bản dùng để xác nhận tình trạng thực hiện và kết thúc hợp đồng cung cấp thiết bị, đồng thời đối chiếu danh mục thiết bị, số lượng, tình trạng giao nhận, giá trị, thanh toán, bảo hành và nghĩa vụ còn lại.
2. Có bắt buộc phải dùng đúng mẫu này không?
Không nên mặc định đây là một biểu mẫu hành chính bắt buộc áp dụng thống nhất cho mọi giao dịch. Nội dung cần được điều chỉnh theo hợp đồng và đặc điểm thiết bị thực tế.
3. Có cần ghi model và serial của thiết bị không?
Nên ghi nếu thiết bị có model hoặc serial riêng, đặc biệt khi những thông tin này được sử dụng để quản lý tài sản và bảo hành.
4. Nếu thiết bị đã giao nhưng chưa lắp đặt thì có thể thanh lý hợp đồng không?
Tùy nội dung hợp đồng. Nếu lắp đặt là nghĩa vụ của nhà cung cấp nhưng chưa thực hiện, không nên xác nhận toàn bộ nghĩa vụ đã hoàn thành. Biên bản cần thể hiện đúng phần công việc còn lại.
5. Có cần ghi các thông số chất lượng không khí mà thiết bị đo được không?
Nên ghi khi đây là thông tin thuộc phạm vi hợp đồng hoặc cần thiết để xác định thiết bị. Các thông số phải được lấy từ tài liệu kỹ thuật và hồ sơ thực tế, không nên tự suy đoán.
6. Biên bản thanh lý có thay thế biên bản nghiệm thu thiết bị không?
Không. Hai loại văn bản có mục đích khác nhau. Nếu hợp đồng yêu cầu nghiệm thu, biên bản nghiệm thu vẫn cần được lập theo thỏa thuận và quy định áp dụng.
7. Sau khi thanh lý, bên cung cấp còn phải bảo hành thiết bị không?
Có thể còn. Nếu hợp đồng quy định thời hạn bảo hành sau khi bàn giao hoặc nghiệm thu, nghĩa vụ này cần tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận.
8. Có thể chỉnh sửa mẫu sau khi tải về không?
Có. Nên điều chỉnh tên các bên, thông tin hợp đồng, danh mục thiết bị, model, số lượng, tình trạng bàn giao, thanh toán, bảo hành và các nghĩa vụ còn lại để phù hợp với giao dịch thực tế.
Xem preview và tải Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí
Trước khi tải, bạn nên xem preview để kiểm tra bố cục và các nhóm nội dung của mẫu. Việc xem trước giúp đối chiếu nhanh với hợp đồng cung cấp thiết bị đang có.
Sau khi xác định mẫu phù hợp, bạn có thể tải về và chỉnh sửa:
- Thông tin bên mua và bên cung cấp.
- Số và ngày hợp đồng.
- Danh mục thiết bị.
- Model và serial.
- Số lượng.
- Thông số kỹ thuật cần thiết.
- Phạm vi giao hàng, lắp đặt và chạy thử.
- Kết quả kiểm tra hoặc nghiệm thu.
- Hồ sơ kỹ thuật bàn giao.
- Giá trị hợp đồng.
- Tình trạng thanh toán.
- Thời hạn bảo hành.
- Nghĩa vụ hỗ trợ kỹ thuật.
- Các công việc còn lại sau thanh lý.
Mẫu giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị văn bản, nhưng nội dung cuối cùng cần được đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật và tình trạng giao nhận thực tế trước khi ký.
Kết luận
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí được sử dụng để ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý một hợp đồng cung cấp thiết bị phục vụ việc đo, giám sát hoặc thu thập dữ liệu về chất lượng không khí.
Những nội dung cần được kiểm tra kỹ nhất gồm danh mục thiết bị, model và serial, số lượng, thông số kỹ thuật, tình trạng giao nhận, lắp đặt và chạy thử, hồ sơ bàn giao, giá trị hợp đồng, công nợ và nghĩa vụ bảo hành. Nếu hợp đồng bao gồm cả tích hợp hệ thống hoặc kết nối dữ liệu, cần ghi nhận riêng tình trạng thực hiện các phần việc này.
Thông tư 10/2021/TT-BTNMT hiện là văn bản kỹ thuật quan trọng về quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Khi thiết bị được sử dụng cho hoạt động quan trắc cụ thể, cần đối chiếu thêm yêu cầu kỹ thuật và nghĩa vụ áp dụng cho hệ thống hoặc dự án đó.
Vì vậy, khi sử dụng mẫu, nên coi đây là khung văn bản để hoàn thiện hồ sơ thanh lý, sau đó cập nhật theo đúng hợp đồng, phụ lục kỹ thuật, danh mục thiết bị, hồ sơ giao nhận, nghiệm thu và chứng từ thanh toán thực tế.
Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản
Xem thêm:
Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng thuê đất rừng cho dự án năng lượng tái tạo
Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán điện từ nhà máy điện đốt rác
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp thiết bị giám sát chất lượng không khí file Word, PDF, nội dung đầy đủ, dễ chỉnh sửa, tải về.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
