MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng
BB3-2031
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
36.8K
495

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng file Word, PDF, nội dung đầy đủ, dễ chỉnh sửa, tải về dùng ngay.

Tải về toàn bộ files

30,000₫

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Mẫu Biên Bản cung cấp mẫu biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng, giúp các bên tham gia hợp đồng ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác dầu mỏ được sử dụng làm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất năng lượng. 

Mẫu tập trung vào những nội dung cần đối chiếu khi kết thúc hợp đồng như phạm vi khai thác, khu vực hoặc mỏ, sản lượng, thời gian thực hiện, hồ sơ kỹ thuật, nghĩa vụ tài chính, tài sản và thiết bị, nghĩa vụ môi trường và trách nhiệm còn lại của các bên.

Đối với hoạt động dầu khí, nội dung thanh lý cần được đặt trong mối quan hệ với hợp đồng dầu khí, kế hoạch phát triển mỏ, sản lượng khai thác, nghĩa vụ tài chính, công trình và thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí, cũng như trách nhiệm thu dọn và phục hồi môi trường khi kết thúc hoạt động. 

Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 và Nghị định 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí. Đồng thời, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 đã được ban hành ngày 23/08/2026 nhưng đến ngày 01/03/2027 mới có hiệu lực, vì vậy cần xác định thời điểm lập và thanh lý để áp dụng đúng khung pháp lý.

Vì sao nên tải Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng tại Mẫu Biên Bản?

Mẫu biên bản được luật sư và chuyên gia pháp lý rà soát

Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng có tính chất phức tạp hơn một biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ thông thường vì có thể liên quan đến khu vực khai thác, sản lượng dầu, công trình dầu khí, thiết bị, hồ sơ kỹ thuật, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm sau khi kết thúc hoạt động.

Mẫu được xây dựng theo hướng giúp người lập lần lượt kiểm tra các nhóm thông tin quan trọng này. Nhờ đó, biên bản không chỉ ghi nhận việc “đã thanh lý hợp đồng” mà còn có thể xác định phạm vi công việc đã hoàn thành, sản lượng đã khai thác, tài sản đã xử lý và nghĩa vụ nào vẫn còn hiệu lực.

Mẫu biên bản rõ ràng, đầy đủ và dễ sử dụng

Mẫu được bố trí theo trình tự từ thông tin các bên → hợp đồng dầu khí → khu vực và phạm vi khai thác → sản lượng → công trình, thiết bị → hồ sơ → tài chính → môi trường → nghĩa vụ sau thanh lý → xác nhận và chữ ký.

Người sử dụng có thể đối chiếu trực tiếp với hợp đồng, báo cáo sản lượng, hồ sơ nghiệm thu, bảng quyết toán và các tài liệu liên quan để hoàn thiện nội dung.

Mẫu biên bản được xây dựng theo nhu cầu thực tế

Hoạt động khai thác dầu mỏ có thể gắn với nhiều hạng mục như giếng khai thác, hệ thống thu gom, thiết bị xử lý, đường ống, kho chứa, công trình phụ trợ và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí.

Vì vậy, khi thanh lý cần xác định rõ những công trình, thiết bị và tài sản nào thuộc phạm vi hợp đồng, đã được bàn giao hoặc phải tiếp tục xử lý. Mẫu cho phép người dùng điều chỉnh nội dung theo quy mô và cấu trúc thực tế của hợp đồng.

Mẫu biên bản được thường xuyên rà soát và cập nhật

Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2023; Nghị định 45/2023/NĐ-CP được ban hành để quy định chi tiết một số nội dung của Luật Dầu khí.

Đáng chú ý, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 được ban hành ngày 23/08/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Do đó, với các hợp đồng được thanh lý trong giai đoạn chuyển tiếp, cần kiểm tra thời điểm áp dụng của từng quy định thay vì mặc nhiên sử dụng một bộ căn cứ pháp lý cố định.

Hỗ trợ tư vấn từ luật sư và chuyên gia khi cần

Nếu hợp đồng chỉ kết thúc sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ khai thác, thanh toán và bàn giao, việc lập biên bản chủ yếu nhằm xác nhận kết quả thực hiện và tình trạng nghĩa vụ.

Tuy nhiên, nếu có sản lượng chưa quyết toán, công trình chưa được xử lý, thiết bị còn tồn tại, nghĩa vụ thu dọn mỏ, phục hồi môi trường, chi phí phát sinh hoặc tranh chấp giữa các bên, cần rà soát hợp đồng dầu khí và hồ sơ dự án cụ thể.

Mẫu hỗ trợ về cấu trúc văn bản nhưng không thay thế ý kiến pháp lý hoặc kỹ thuật chuyên ngành đối với trường hợp phức tạp.

Khi nào cần lập Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng?

Biên bản có thể được lập khi hợp đồng hoặc phạm vi công việc khai thác đã hoàn thành, hết thời hạn hoặc các bên thống nhất chấm dứt trước thời hạn theo căn cứ áp dụng.

Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Hợp đồng khai thác đã hết thời hạn.
  • Giai đoạn khai thác theo hợp đồng đã hoàn thành.
  • Các bên đã hoàn tất việc đối chiếu sản lượng dầu đã khai thác.
  • Các nghĩa vụ thanh toán và quyết toán đã được xác định.
  • Hoạt động khai thác tại một khu vực hoặc mỏ được kết thúc theo kế hoạch.
  • Các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Một phần phạm vi khai thác không tiếp tục được thực hiện.
  • Cần xác nhận việc bàn giao công trình, thiết bị hoặc hồ sơ.
  • Cần chốt các nghĩa vụ liên quan đến thu dọn công trình, thiết bị và phục hồi môi trường.
  • Cần xác định các nghĩa vụ vẫn tiếp tục có hiệu lực sau thời điểm thanh lý.

Cần lưu ý rằng thanh lý hợp đồng không đồng nghĩa với việc mọi nghĩa vụ liên quan đến khu vực khai thác đều tự động chấm dứt. Đối với hoạt động dầu khí, pháp luật và hợp đồng có thể đặt ra các trách nhiệm tiếp tục thực hiện sau khi kết thúc hoạt động, đặc biệt liên quan đến công trình, thiết bị, an toàn và môi trường.

Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng gồm những nội dung gì?

Tùy hợp đồng thực tế, mẫu có thể gồm các nhóm thông tin sau:

1. Thông tin các bên

  • Tên doanh nghiệp hoặc tổ chức.
  • Địa chỉ.
  • Mã số doanh nghiệp.
  • Người đại diện.
  • Chức vụ.
  • Tư cách tham gia hợp đồng.

2. Thông tin hợp đồng khai thác

  • Tên hợp đồng.
  • Số hợp đồng.
  • Ngày ký.
  • Thời hạn.
  • Các phụ lục.
  • Văn bản sửa đổi, bổ sung.

3. Thông tin khu vực hoặc mỏ

  • Tên mỏ hoặc khu vực.
  • Vị trí.
  • Phạm vi khai thác theo hồ sơ.
  • Các giếng hoặc công trình liên quan nếu cần.

4. Phạm vi công việc

  • Thăm dò hoặc khai thác nếu thuộc phạm vi hợp đồng.
  • Vận hành công trình.
  • Thu gom và xử lý dầu.
  • Các công việc phụ trợ.
  • Công việc khác theo hợp đồng.

5. Sản lượng khai thác

  • Sản lượng theo kế hoạch hoặc hợp đồng.
  • Sản lượng thực tế.
  • Thời gian khai thác.
  • Số liệu đối soát cuối kỳ.

6. Công trình và thiết bị

  • Giếng khai thác.
  • Thiết bị khai thác.
  • Đường ống.
  • Hệ thống thu gom.
  • Thiết bị xử lý.
  • Kho hoặc công trình phụ trợ.
  • Tài sản khác thuộc phạm vi hợp đồng.

7. Hồ sơ và dữ liệu

  • Hồ sơ kỹ thuật.
  • Báo cáo khai thác.
  • Số liệu sản lượng.
  • Hồ sơ vận hành.
  • Hồ sơ bàn giao.
  • Tài liệu khác theo hợp đồng.

8. Giá trị và nghĩa vụ tài chính

  • Giá trị hợp đồng.
  • Chi phí khai thác.
  • Các khoản đã thanh toán.
  • Công nợ.
  • Các khoản phải quyết toán.

9. Nghĩa vụ môi trường và thu dọn

  • Công việc thu dọn công trình, thiết bị nếu có.
  • Phục hồi môi trường theo nghĩa vụ áp dụng.
  • Xử lý chất thải hoặc vật tư tồn đọng.
  • Trách nhiệm tiếp tục thực hiện sau thanh lý.

10. Xác nhận thanh lý

Xác định phạm vi hợp đồng đã hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý và những nghĩa vụ còn hiệu lực.

11. Chữ ký

Chữ ký của đại diện có thẩm quyền của các bên.

Hướng dẫn lập và điền Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng

1. Tên biên bản và thời điểm lập

Cần điền: Tên biên bản, địa điểm và ngày lập.

Cách điền: Ghi rõ “BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHAI THÁC DẦU MỎ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG” và thời điểm ký.

Lưu ý: Tên biên bản cần thống nhất với tên hợp đồng hoặc phạm vi công việc được thanh lý.

2. Thông tin các bên

Cần điền: Tên pháp lý, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện và chức vụ.

Cách điền: Đối chiếu với hợp đồng và hồ sơ pháp lý hiện hành.

Lưu ý: Nếu có nhiều nhà thầu hoặc bên tham gia hợp đồng, cần xác định đúng tư cách của từng bên.

3. Thông tin hợp đồng dầu khí

Cần điền: Số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, phụ lục và các văn bản sửa đổi.

Cách điền: Ghi chính xác thông tin của hợp đồng được thanh lý.

Lưu ý: Không nên chỉ ghi tên chung “hợp đồng khai thác dầu mỏ” nếu hợp đồng có tên, số hiệu hoặc phạm vi cụ thể.

Luật Dầu khí 2022 điều chỉnh các hoạt động dầu khí và có hiệu lực từ ngày 01/07/2023; Nghị định 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật này.

4. Khu vực hoặc mỏ khai thác

Cần điền: Tên mỏ/khu vực, vị trí và phạm vi liên quan.

Cách điền: Sử dụng đúng tên và phạm vi được ghi nhận trong hồ sơ dự án hoặc hợp đồng.

Lưu ý: Không tự mở rộng phạm vi thanh lý sang khu vực không thuộc hợp đồng.

5. Phạm vi công việc

Cần điền: Các hoạt động mà bên thực hiện khai thác phải hoàn thành.

Cách điền: Đối chiếu với phạm vi công việc trong hợp đồng và các phụ lục.

Lưu ý: Nếu hợp đồng chỉ bao gồm một phần công việc tại mỏ, biên bản phải xác định đúng phần đó.

6. Sản lượng dầu khai thác

Cần điền: Sản lượng theo hợp đồng/kế hoạch, sản lượng thực tế và số liệu cuối kỳ.

Cách điền: Sử dụng báo cáo sản lượng và số liệu đã được các bên đối soát.

Lưu ý: Cần thống nhất đơn vị tính và thời điểm chốt số liệu.

7. Công trình và thiết bị phục vụ khai thác

Cần điền: Danh mục công trình, thiết bị và tình trạng xử lý.

Cách điền: Liệt kê những tài sản thuộc phạm vi hợp đồng cần bàn giao, tiếp tục sử dụng, tháo dỡ hoặc xử lý.

Lưu ý: Không xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ nếu công trình hoặc thiết bị vẫn còn trách nhiệm xử lý mà chưa có phương án cụ thể.

8. Hồ sơ kỹ thuật và dữ liệu

Cần điền: Báo cáo khai thác, dữ liệu sản lượng, hồ sơ vận hành và tài liệu kỹ thuật.

Cách điền: Ghi rõ tài liệu đã bàn giao và tài liệu còn phải hoàn thiện.

Lưu ý: Nếu dữ liệu thuộc hệ thống quản lý riêng, cần xác định phương thức bàn giao và lưu trữ theo thỏa thuận.

9. Giá trị hợp đồng và quyết toán

Cần điền: Giá trị thực hiện, chi phí, số tiền đã thanh toán và khoản còn lại.

Cách điền: Đối chiếu với hồ sơ thanh toán và quyết toán.

Lưu ý: Không đồng nhất giá trị hợp đồng ban đầu với giá trị quyết toán cuối cùng nếu có điều chỉnh hoặc phát sinh.

10. Công nợ và nghĩa vụ tài chính

Cần điền: Các khoản phải trả, phải thu hoặc đang chờ đối soát.

Cách điền: Ghi rõ số tiền, bên có nghĩa vụ và thời hạn xử lý.

Lưu ý: Không nên xác nhận “không còn nghĩa vụ tài chính” nếu vẫn còn khoản chưa được quyết toán.

11. Thu dọn công trình và thiết bị

Cần điền: Những công trình, thiết bị hoặc phương tiện không còn sử dụng cần thu dọn hoặc xử lý.

Cách điền: Ghi theo kế hoạch, nghĩa vụ và thỏa thuận áp dụng cho hợp đồng.

Lưu ý: Luật Dầu khí có quy định về việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí không còn sử dụng, đồng thời phục hồi môi trường theo quy định khi kết thúc hoạt động. Vì vậy, nội dung này cần được kiểm tra kỹ đối với từng trường hợp.

12. Nghĩa vụ môi trường

Cần điền: Các công việc môi trường còn phải thực hiện.

Cách điền: Ghi những nghĩa vụ thực tế thuộc phạm vi dự án và hợp đồng.

Lưu ý: Không nên ghi chung chung rằng “đã hoàn thành nghĩa vụ môi trường” nếu vẫn còn công việc thu dọn, xử lý hoặc phục hồi cần thực hiện.

13. Xác nhận thanh lý

Cần điền: Phạm vi hợp đồng đã hoàn thành hoặc chấm dứt và các nghĩa vụ còn hiệu lực.

Cách điền: Xác nhận đúng tình trạng thực tế tại thời điểm ký.

Lưu ý: Nếu chỉ thanh lý một phần phạm vi, phải ghi rõ phần được thanh lý.

14. Chữ ký của các bên

Cần điền: Họ tên, chức vụ và chữ ký của đại diện có thẩm quyền.

Cách điền: Kiểm tra thẩm quyền theo hợp đồng và giấy ủy quyền nếu có.

Lưu ý: Nên hoàn tất đối chiếu sản lượng, công nợ và tài sản trước khi ký.

Checklist trước khi ký:

  •  Đúng thông tin các bên.
  • Đúng số và ngày hợp đồng.
  • Đúng khu vực/mỏ.
  • Đúng phạm vi khai thác.
  • Đã chốt sản lượng.
  • Đã đối chiếu số liệu cuối kỳ.
  • Đã xác định tình trạng công trình.
  • Đã xác định tình trạng thiết bị.
  • Đã bàn giao hoặc xác định hồ sơ cần bàn giao.
  • Đã đối chiếu quyết toán.
  • Đã xác định công nợ.
  • Đã xác định nghĩa vụ thu dọn.
  • Đã xác định nghĩa vụ môi trường.
  • Đã xác định nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực.
  • Người ký đúng thẩm quyền.

Sau khi tải Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng cần chỉnh sửa gì?

Mẫu tải về cần được điều chỉnh theo hợp đồng dầu khí và hồ sơ khai thác thực tế trước khi sử dụng.

Thông tin các bên

Cập nhật tên pháp lý, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện và chức vụ.

Thông tin hợp đồng

Điền số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, phụ lục và văn bản sửa đổi.

Thông tin mỏ hoặc khu vực

Cập nhật tên mỏ, khu vực, vị trí và phạm vi khai thác đúng theo hồ sơ.

Phạm vi khai thác

Điều chỉnh theo công việc thực tế, chẳng hạn:

  • Vận hành giếng khai thác.
  • Thu gom dầu.
  • Xử lý dầu.
  • Vận chuyển nội bộ.
  • Quản lý thiết bị khai thác.
  • Các công việc phụ trợ theo hợp đồng.

Không nên đưa vào những công việc do nhà thầu khác hoặc bên khác thực hiện.

Sản lượng

Cập nhật sản lượng thực tế và số liệu đối soát cuối cùng. Nếu có chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, cần ghi nhận theo tài liệu đã được các bên xác nhận.

Công trình và thiết bị

Điều chỉnh danh mục theo tài sản thực tế thuộc phạm vi hợp đồng, bao gồm tình trạng tiếp tục sử dụng, bàn giao, tháo dỡ hoặc xử lý.

Hồ sơ

Cập nhật danh mục báo cáo, dữ liệu, hồ sơ kỹ thuật và tài liệu vận hành đã bàn giao.

Tài chính

Điền giá trị thực hiện, các khoản thanh toán, công nợ và số liệu quyết toán cuối cùng.

Môi trường và thu dọn

Điều chỉnh theo tình trạng thực tế và nghĩa vụ áp dụng. Đây là phần không nên bỏ qua trong hợp đồng liên quan đến hoạt động khai thác dầu khí.

Đáng chú ý, Luật Dầu khí 2022 có quy định về việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện không còn sử dụng và phục hồi môi trường khi kết thúc hoạt động dầu khí.

Nghĩa vụ sau thanh lý

Kiểm tra các nghĩa vụ về thanh toán, thu dọn, môi trường, bảo mật, hồ sơ hoặc trách nhiệm khác vẫn còn hiệu lực.

Một điểm cần đặc biệt chú ý là Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 đã được ban hành nhưng chỉ có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Nếu biên bản được lập trước thời điểm này, cần xác định quy định đang có hiệu lực tại thời điểm lập; nếu lập từ ngày 01/03/2027 trở đi, cần rà soát lại căn cứ pháp lý theo luật mới.

Tải Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng nhận file gì?

Khi tải Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng tại Mẫu Biên Bản, bạn sẽ nhận được file Word và file PDF để thuận tiện cho quá trình sử dụng.

File Word phù hợp để chỉnh sửa thông tin các bên, hợp đồng, mỏ/khu vực khai thác, sản lượng, công trình, thiết bị, quyết toán, công nợ và nghĩa vụ môi trường.

File PDF thuận tiện để xem trước bố cục và kiểm tra các nhóm nội dung trước khi hoàn thiện bản chính thức.

Sau khi chỉnh sửa, nên đối chiếu bản cuối với hợp đồng dầu khí, báo cáo sản lượng, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ tài chính và tài liệu liên quan đến công trình, thiết bị và môi trường.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng

1. Xác định đúng loại hợp đồng

Không nên dùng một mẫu thanh lý chung nếu quan hệ thực tế là hợp đồng dầu khí, hợp đồng dịch vụ dầu khí, hợp đồng khai thác thuê ngoài hoặc một loại thỏa thuận khác.

2. Không đồng nhất thanh lý với chấm dứt mọi nghĩa vụ

Một số nghĩa vụ có thể tiếp tục tồn tại sau khi hợp đồng kết thúc, đặc biệt là nghĩa vụ liên quan đến tài sản, công trình, môi trường, thanh toán hoặc giải quyết tranh chấp.

3. Phải chốt sản lượng

Sản lượng dầu là một trong những dữ liệu quan trọng khi xác định kết quả thực hiện và nghĩa vụ tài chính. Cần sử dụng số liệu đã được đối soát.

4. Làm rõ công trình và thiết bị

Cần xác định thiết bị nào được tiếp tục sử dụng, bàn giao, tháo dỡ hoặc xử lý.

5. Không bỏ qua nghĩa vụ thu dọn

Đối với hoạt động dầu khí, khi kết thúc hoạt động, vấn đề thu dọn công trình, thiết bị và phục hồi môi trường cần được xem xét theo pháp luật và hợp đồng.

6. Đối chiếu hồ sơ kỹ thuật

Nên lưu giữ báo cáo khai thác, số liệu sản lượng, hồ sơ vận hành, hồ sơ thiết bị và các tài liệu liên quan cùng biên bản thanh lý.

7. Làm rõ công nợ

Nếu còn khoản phải thanh toán, cần ghi rõ số tiền và phương thức xử lý.

8. Không tự xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ pháp lý

Biên bản thanh lý chỉ nên xác nhận những nội dung mà các bên có đủ căn cứ đối chiếu. Không nên sử dụng biên bản để thay thế các quyết định, giấy phép, phê duyệt hoặc thủ tục chuyên ngành khác.

9. Phân biệt dầu mỏ với dầu khí nói chung

Dầu mỏ là tài nguyên năng lượng không tái tạo; Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả xác định dầu mỏ, khí thiên nhiên và một số tài nguyên khác thuộc nhóm tài nguyên năng lượng không tái tạo.

10. Nếu dầu được sử dụng để sản xuất điện, cần tách quan hệ khai thác với hoạt động điện lực

Việc khai thác dầu và việc sử dụng nhiên liệu cho sản xuất điện có thể chịu các quy định pháp luật khác nhau. Luật Điện lực 2024 có hiệu lực từ ngày 01/02/2025 và đã có Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026.

11. Xác định thời điểm áp dụng pháp luật

Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 đã được ban hành ngày 23/08/2026 nhưng đến 01/03/2027 mới có hiệu lực. Đây là điểm cần kiểm tra nếu hợp đồng hoặc biên bản thanh lý nằm trong giai đoạn chuyển tiếp.

12. Kiểm tra các nghĩa vụ an toàn

Hoạt động khai thác dầu khí có yêu cầu chuyên ngành về an toàn, thiết bị và người lao động. Nếu hợp đồng còn nghĩa vụ liên quan đến các nội dung này, cần xác định rõ tình trạng thực hiện.

13. Lưu giữ hồ sơ thanh lý

Nên lưu biên bản cùng hợp đồng, phụ lục, báo cáo sản lượng, hồ sơ kỹ thuật, chứng từ tài chính và tài liệu liên quan đến xử lý công trình, thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng

1. Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng dùng để làm gì?

Biên bản dùng để ghi nhận tình trạng thực hiện và kết thúc hoặc chấm dứt quan hệ hợp đồng khai thác, đồng thời đối chiếu sản lượng, tài chính, công trình, thiết bị và các nghĩa vụ còn lại.

2. Có bắt buộc phải dùng đúng mẫu này không?

Không nên mặc định đây là một biểu mẫu hành chính bắt buộc dùng thống nhất cho mọi hợp đồng. Nội dung cần được xây dựng phù hợp với hợp đồng dầu khí, hồ sơ dự án và quy định pháp luật áp dụng.

3. Có cần ghi sản lượng dầu khai thác thực tế không?

Nên ghi nếu sản lượng là căn cứ xác định kết quả thực hiện, giá trị hoặc nghĩa vụ tài chính. Số liệu cần được lấy từ hồ sơ và kết quả đối soát thực tế.

4. Hợp đồng đã thanh lý thì nghĩa vụ môi trường có chấm dứt không?

Không nên mặc nhiên kết luận như vậy. Nghĩa vụ môi trường, thu dọn công trình và phục hồi môi trường cần được xác định theo pháp luật và nội dung hợp đồng áp dụng.

5. Có cần ghi danh mục thiết bị khai thác không?

Nên ghi nếu thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng và việc bàn giao, tiếp tục sử dụng hoặc xử lý thiết bị là một phần của quá trình kết thúc hợp đồng.

6. Nếu còn công nợ thì có thể lập biên bản thanh lý không?

Có thể tùy thỏa thuận và tình trạng hợp đồng, nhưng biên bản phải ghi rõ khoản công nợ còn lại và trách nhiệm xử lý. Không nên xác nhận đã hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ tài chính khi thực tế chưa hoàn tất.

7. Luật Dầu khí 2026 có áp dụng ngay cho biên bản thanh lý lập trong năm 2026 không?

Không. Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 được ban hành ngày 23/08/2026 nhưng có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Vì vậy, cần xác định thời điểm lập biên bản và quy định chuyển tiếp để xác định căn cứ áp dụng.

8. Có thể chỉnh sửa mẫu sau khi tải về không?

Có. Nên điều chỉnh thông tin các bên, hợp đồng, mỏ/khu vực, sản lượng, công trình, thiết bị, tài chính, nghĩa vụ môi trường và các trách nhiệm còn lại theo đúng hồ sơ thực tế.

Xem preview và tải Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng

Trước khi tải, bạn nên xem preview để kiểm tra bố cục và các nhóm nội dung của mẫu. Việc xem trước giúp đối chiếu nhanh với hợp đồng khai thác dầu mỏ đang có.

Sau khi xác định mẫu phù hợp, bạn có thể tải về và chỉnh sửa:

  • Tên và thông tin pháp lý của các bên.
  • Số và ngày hợp đồng.
  • Thời hạn hợp đồng.
  • Tên mỏ hoặc khu vực khai thác.
  • Phạm vi công việc.
  • Sản lượng khai thác.
  • Công trình và thiết bị.
  • Hồ sơ kỹ thuật và dữ liệu.
  • Giá trị thực hiện và quyết toán.
  • Công nợ.
  • Nghĩa vụ thu dọn.
  • Nghĩa vụ môi trường.
  • Nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực.
  • Người đại diện ký xác nhận.

Mẫu giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị bố cục, nhưng nội dung cuối cùng cần được đối chiếu với hợp đồng dầu khí và hồ sơ khai thác thực tế trước khi ký.

Kết luận

Biên bản thanh lý hợp đồng khai thác dầu mỏ phục vụ sản xuất năng lượng được sử dụng để ghi nhận việc hoàn thành, chấm dứt hoặc thanh lý quan hệ hợp đồng liên quan đến hoạt động khai thác dầu mỏ, đồng thời xác nhận kết quả thực hiện và các nghĩa vụ còn lại.

Khi lập biên bản, cần tập trung vào phạm vi khai thác, khu vực/mỏ, sản lượng, công trình và thiết bị, hồ sơ kỹ thuật, giá trị quyết toán, công nợ, nghĩa vụ thu dọn và trách nhiệm môi trường sau khi kết thúc hoạt động. Đặc biệt, không nên coi việc ký biên bản thanh lý là căn cứ duy nhất để xác nhận mọi nghĩa vụ pháp lý của hoạt động dầu khí đã hoàn tất.

Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 hiện là căn cứ quan trọng đối với hoạt động dầu khí và có hiệu lực từ ngày 01/07/2023; Nghị định 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của luật. Trong khi đó, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 đã được ban hành ngày 23/08/2026 và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.

Nếu dầu mỏ được sử dụng làm nhiên liệu cho hoạt động sản xuất điện, cần tách riêng các vấn đề thuộc khai thác dầu khí với các vấn đề thuộc hoạt động điện lực; Luật Điện lực 2024 có hiệu lực từ ngày 01/02/2025 và đã được hợp nhất trong năm 2026.

Vì vậy, khi sử dụng mẫu, nên coi đây là khung để hoàn thiện hồ sơ thanh lý, sau đó điều chỉnh theo hợp đồng cụ thể, số liệu khai thác, hồ sơ tài sản, quyết toán và các nghĩa vụ chuyên ngành còn tồn tại.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Biên Bản

Có thể bạn quan tâm:

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê đất rừng cho dự án năng lượng tái tạo
Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán điện từ nhà máy điện đốt rác
Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp hệ thống điều hòa dùng năng lượng mặt trời

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản