
Tải ngay mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp (Mẫu số 05) file Word mới nhất 2025, kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, căn cứ pháp lý, các lưu ý quan trọng và câu hỏi thường gặp. Đầy đủ, chính xác, dễ sử dụng.
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp mới nhất 2025
Bạn đang cần tìm mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp chuẩn theo quy định? Bài viết này cung cấp mẫu file Word mới nhất (Mẫu số 05), kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, các căn cứ pháp lý và những lưu ý quan trọng để biên bản có giá trị pháp lý cao. Đọc ngay để tải mẫu và sử dụng đúng cách!
Tải ngay mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp (Mẫu số 05) – file Word: Tải xuống tại đây
1. Biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp là gì?
1.1. Khái niệm
Biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp là văn bản hành chính ghi nhận việc giám định viên tư pháp hoặc tổ chức giám định (bên giao) chuyển giao kết luận giám định kèm hồ sơ, đối tượng giám định (nếu có) cho cơ quan/người trưng cầu hoặc yêu cầu giám định (bên nhận). Đây là mẫu văn bản được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC, thường gọi tắt là Mẫu số 05.
Biên bản này có giá trị pháp lý như một chứng cứ xác nhận thời điểm hoàn thành nghĩa vụ giám định và là căn cứ để tính thời hạn tố tụng của vụ án/vụ việc. Điểm cốt lõi của khái niệm nằm ở cụm từ bàn giao – nhấn mạnh sự hoàn tất trách nhiệm của giám định viên đối với kết quả đã ban hành.
1.2. Mục đích sử dụng biên bản bàn giao
- Xác nhận thời điểm bàn giao để các cơ quan tố tụng biết kết luận đã được giao trong thời hạn luật định hay không.
- Phân định trách nhiệm: từ khi ký biên bản, mọi rủi ro hư hỏng, thất lạc thuộc về bên nhận.
- Đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ của hồ sơ giám định phục vụ kiểm sát, xét xử và lưu trữ hồ sơ vụ án.
- Là căn cứ giải quyết khiếu nại nếu một bên cho rằng kết luận bị chậm giao, giao thiếu hoặc sai đối tượng.
2. Căn cứ pháp lý
2.1. Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung)
Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 có hiệu lực từ 1/1/2013, được sửa đổi bởi Luật số 02/2018/QH14 (hiệu lực từ 1/1/2019). Luật quy định quyền yêu cầu giám định của các chủ thể, đồng thời yêu cầu việc bàn giao kết luận giám định phải kịp thời, đầy đủ. Nghị định số 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết cũng là căn cứ quan trọng.
2.2. Thông tư liên tịch quy định chi tiết (Mẫu số 05)
Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ban hành Mẫu số 05 – Biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp. Văn bản này cũng quy định Mẫu số 04 (biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định) để phân biệt rõ hai giai đoạn. Khi tải mẫu từ internet, bạn cần kiểm tra đúng tên mẫu và số Thông tư tránh nhầm lẫn.
3. Khi nào cần lập biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp?
3.1. Trường hợp trưng cầu giám định
Cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) ra Quyết định trưng cầu giám định. Sau khi giám định viên ban hành kết luận, bắt buộc phải lập biên bản bàn giao ngay sau khi kết luận được ký. Biên bản cần ghi rõ số Quyết định trưng cầu để đối chiếu.
3.2. Trường hợp yêu cầu giám định
Theo Luật sửa đổi 2018, bị can, bị cáo, đương sự... có quyền yêu cầu giám định và được nhận kết luận qua biên bản bàn giao. Trong trường hợp này, bên giao có thể là giám định viên hoặc tổ chức giám định; bên nhận là cá nhân, tổ chức nộp đơn yêu cầu. Biên bản không bắt buộc có con dấu nhà nước nhưng cần chính xác thông tin.
3.3. Bàn giao kết luận giám định cá nhân / Hội đồng
- Giám định cá nhân: do chính giám định viên ký bên giao.
- Giám định theo Hội đồng: do Chủ tịch Hội đồng hoặc người được ủy quyền ký, ghi rõ số thành viên và ý kiến bảo lưu (nếu có).
- Luôn ghi rõ loại giám định (lần đầu, bổ sung, giám định lại) để tránh nhầm lẫn.
4. Nội dung chính của biên bản bàn giao (Mẫu số 05)
4.1. Thông tin chung (thời gian, địa điểm)
- Ghi rõ ngày, tháng, năm, giờ lập biên bản; địa điểm (trụ sở cơ quan, tổ chức giám định hoặc địa điểm khác).
- Quốc hiệu ghi đúng chuẩn, tên biên bản viết in hoa kèm số hiệu (nếu có). Thời gian lập phải sau khi kết luận được ký.
4.2. Thông tin bên giao – bên nhận
- Bên giao: họ tên giám định viên, số thẻ, chức danh, tên tổ chức giám định.
- Bên nhận: tên cơ quan/người yêu cầu, họ tên, chức vụ người đại diện. Nếu người nhận được ủy quyền, cần bổ sung giấy ủy quyền.
- Ghi đúng chức danh (Điều tra viên, Kiểm sát viên...), bổ sung CCCD hoặc mã số thuế nếu là yêu cầu giám định.
4.3. Đối tượng bàn giao (hồ sơ, tài liệu, kết luận giám định)
- Ghi rõ số kết luận, ngày ban hành, tên vụ việc, số lượng bản chính/bản sao.
- Nếu bàn giao kèm vật chứng, mẫu vật, mô tả tình trạng niêm phong, đặc điểm nhận dạng.
- Liệt kê danh mục tài liệu theo thứ tự, tránh ghi gộp; mỗi đợt bàn giao phải có biên bản riêng.
4.4. Chữ ký, con dấu của các bên
- Chữ ký phải là chữ ký tươi trực tiếp, không chấp nhận scan hay chữ ký số.
- Bên giao ký tên và đóng dấu của tổ chức giám định (nếu có tư cách pháp nhân). Bên nhận là cơ quan nhà nước thì đóng dấu chính thức.
- Mỗi trang nên đánh số và đóng dấu giáp lai nếu biên bản dài hơn 01 trang.
4.5. Người làm chứng (nếu có)
Người làm chứng có thể là luật sư, người bào chữa, đại diện hợp pháp... Ghi đầy đủ họ tên, số CCCD, địa chỉ, chữ ký. Sự có mặt của họ tăng giá trị chứng minh nếu một bên phủ nhận việc giao nhận.
5. Tải ngay mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp
5.1. Mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định (Mẫu số 05) – file Word
Đây là mẫu chính thức theo Thông tư liên tịch 04/2014, định dạng Word có thể chỉnh sửa. Bạn có thể tải về và điền thông tin theo hướng dẫn ở phần sau.
5.2. Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định
Mẫu số 04 dùng khi cơ quan trưng cầu chuyển hồ sơ, vật chứng cho giám định viên trước khi giám định. So với Mẫu 05, Mẫu 04 được lập ở giai đoạn bắt đầu, còn Mẫu 05 ở giai đoạn kết thúc. Tải thêm Mẫu 04 tại link dưới đây để có đầy đủ bộ hồ sơ.
**Bảng so sánh nhanh:
| Tiêu chí | Mẫu 04 | Mẫu 05 |
|---|---|---|
| Thời điểm | Trước khi giám định | Sau khi có kết luận |
| Đối tượng | Hồ sơ, vật chứng, mẫu vật | Kết luận giám định |
| Mục đích | Giao nhận cho giám định viên | Bàn giao kết quả cho cơ quan/người yêu cầu |
6. Hướng dẫn cách soạn thảo biên bản bàn giao
6.1. Cách ghi thông tin bên giao – bên nhận
- Ghi tên tổ chức giám định đúng như giấy đăng ký; không tự đặt tên viết tắt.
- Ghi đầy đủ họ tên, chức danh người ký, ghi rõ nếu là người ủy quyền.
- Bên nhận là cơ quan tiến hành tố tụng cần ghi đúng tên, thẩm quyền.
- Không dùng bút chì, bút xóa; nếu viết sai, gạch ngang và ký xác nhận bên cạnh.
6.2. Cách mô tả đối tượng bàn giao
- Ghi rõ số kết luận, ngày ban hành, tên vụ việc; với vật chứng mô tả tình trạng niêm phong, số lượng, trọng lượng.
- Kiểm tra kỹ từng mục trước khi ký, không ký nếu còn thiếu hoặc sai.
6.3. Lưu ý về thời hạn và chữ ký
- Thời gian lập biên bản phải trùng hoặc liền sau ngày ký kết luận.
- Chữ ký phải đủ, đúng thẩm quyền; nếu một bên không ký, ghi rõ lý do và mời người làm chứng.
6.4. Các lỗi thường gặp khi soạn thảo
- Ghi sai tên mẫu, thiếu quốc hiệu, thiếu mô tả đối tượng bàn giao.
- Không đóng dấu giáp lai khi biên bản dài, hoặc dùng chữ ký scan.
- Sử dụng nhầm Mẫu 04 thay cho Mẫu 05 – cần phân biệt rõ.
7. Những câu hỏi thường gặp (FAQ)
7.1. Biên bản bàn giao kết luận giám định có bắt buộc công chứng không?
Không. Biên bản này là văn bản thủ tục tố tụng, không cần công chứng hoặc chứng thực. Chỉ cần chữ ký của các bên và con dấu (nếu có) là đủ giá trị.
7.2. Có cần con dấu của cơ quan trưng cầu không?
Bên giao là tổ chức giám định thì cần con dấu của tổ chức; bên nhận là cơ quan nhà nước thì nên đóng dấu để tăng giá trị pháp lý. Nếu bên nhận là cá nhân, không bắt buộc.
7.3. Biên bản này có giá trị pháp lý như thế nào trong tố tụng?
Biên bản là chứng cứ xác nhận thời điểm giao nhận, phân định trách nhiệm giữa các bên. Nó giúp tòa án xác định việc trưng cầu giám định đã hoàn tất đúng thủ tục, tránh trả hồ sơ vì thiếu thủ tục.
7.4. Không có biên bản bàn giao thì kết luận giám định có hiệu lực không?
Về bản chất, kết luận giám định vẫn có giá trị nội dung, nhưng việc thiếu biên bản bàn giao gây khó khăn trong việc chứng minh thời điểm nhận và phân định trách nhiệm. Nếu kết luận được gửi qua bưu điện, cần có chứng từ giao nhận thay thế; nếu không, có thể bị khiếu nại về thủ tục.
8. Kết luận
Biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp (Mẫu số 05) là văn bản bắt buộc trong quy trình giám định tư pháp, giúp xác nhận thời điểm giao nhận, phân định trách nhiệm và đảm bảo giá trị tố tụng. Việc sử dụng đúng mẫu, soạn thảo chính xác sẽ giúp bạn tránh được các tranh chấp không đáng có. Hãy tải ngay mẫu tại bài viết này và áp dụng đúng hướng dẫn.
Nếu bạn cần các mẫu biên bản bàn giao khác trong các lĩnh vực khác, có thể tham khảo thêm: - Biên bản bàn giao trụ sở cơ quan hành chính - Biên bản bàn giao nhà ở cho hộ dân tái định cư - Biên bản bàn giao dữ liệu, tài liệu, công việc
Những mẫu này cũng được biên soạn theo quy chuẩn, giúp bạn dễ dàng điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp.
9. Liên hệ tư vấn / Dịch vụ soạn thảo
Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hoặc tư vấn chi tiết về các loại biên bản, hãy liên hệ đội ngũ của Mẫu Biên Bản qua email hoặc hotline. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp bạn soạn thảo đúng quy định, tiết kiệm thời gian và đảm bảo giá trị pháp lý.
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Tải ngay mẫu biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp (Mẫu số 05) file Word mới nhất 2025, kèm hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, căn cứ pháp lý, các lưu ý quan trọng và câu hỏi thường gặp. Đầy đủ, chính xác, dễ sử dụng.
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
