
Hướng dẫn chi tiết về biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển: khái niệm, căn cứ pháp lý, nội dung, mẫu biên bản và các lưu ý quan trọng. Tìm hiểu ngay!
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển là gì?
Khái niệm biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước
Biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển là văn bản pháp lý do bên cho thuê (thường là Cảng vụ Hàng hải hoặc đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải) và bên thuê (doanh nghiệp cảng) ký kết nhằm ghi nhận việc chấm dứt quan hệ thuê vùng nước, xác nhận kết quả thực hiện hợp đồng, quyết toán công nợ và bàn giao hiện trạng mặt nước. Đây là cơ sở pháp lý giải quyết toàn bộ quyền, nghĩa vụ còn lại giữa hai bên sau khi hợp đồng hết hạn hoặc bị chấm dứt.
Bản chất pháp lý và vai trò của biên bản thanh lý
Theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, biên bản thanh lý chính là thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng thuê gốc kể từ thời điểm ký kết. Với tài sản công, biên bản là căn cứ để xóa số tài sản trong sổ sách kế toán, đăng ký tài sản công và bàn giao vùng nước cho đơn vị khai thác mới theo Nghị định 43/2018/NĐ-CP. Nếu thiếu biên bản thanh lý, doanh nghiệp có thể bị coi là chiếm dụng mặt nước trái phép và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
Phân biệt biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước với thanh lý hợp đồng thuê đất thông thường
Khác biệt chính nằm ở đối tượng: thuê mặt nước cảng biển là thuê vùng nước thuộc kết cấu hạ tầng hàng hải theo Bộ luật Hàng hải 2015, trong khi thuê đất là quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Cơ quan ký hợp đồng thuê mặt nước thường là Cảng vụ Hàng hải, còn thuê đất do UBND hoặc Sở Tài nguyên ký. Do đó, thẩm quyền thanh lý và thủ tục bàn giao cũng hoàn toàn khác nhau.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015
Bộ luật Hàng hải 2015 (Luật số 95/2015/QH13) là văn bản luật nền tảng quy định quản lý, khai thác cảng biển và vùng nước cảng biển. Điều 73 và 76 xác định vùng nước cảng biển là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, là cơ sở pháp lý để ký hợp đồng thuê mặt nước.
Nghị định 43/2018/NĐ-CP về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Nghị định 43/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc cho thuê, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, bao gồm cả vùng nước cảng biển. Văn bản này yêu cầu khi chấm dứt hợp đồng, bên thuê phải khôi phục hiện trạng và bàn giao lại tài sản, vùng nước – đây là căn cứ chính để xác định nội dung bàn giao trong biên bản thanh lý.
Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về việc xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước, trong đó có mặt nước cảng biển. Các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày 01/8/2024 được quyết toán theo tinh thần của nghị định này, nên biên bản thanh lý thường dẫn chiếu để đối chiếu công nợ.
Nghị định 148/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan
Nghị định 148/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có thể liên quan nếu việc thanh lý hợp đồng thuê mặt nước gắn với thu hồi đất khu vực cảng. Ngoài ra, Nghị định 103/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/8/2024) đã thay thế Nghị định 46/2014/NĐ-CP, do đó các khoản nợ phát sinh sau thời điểm này cần áp dụng quy định mới.
Các trường hợp cần lập biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển
Hết thời hạn thuê theo hợp đồng
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Khi hợp đồng hết hạn và không được gia hạn, bên cho thuê tổ chức lập biên bản thanh lý trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn để xác nhận hiện trạng và thu hồi vùng nước.
Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận
Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào. Trường hợp này thường xảy ra khi doanh nghiệp trả lại một phần vùng nước hoặc tái cơ cấu quy hoạch cảng. Biên bản cần ghi rõ phạm vi diện tích thanh lý.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật
Bên cho thuê có thể đơn phương chấm dứt nếu bên thuê vi phạm nghĩa vụ nộp tiền từ 03 tháng liên tiếp hoặc sử dụng sai mục đích. Trong trường hợp này, biên bản có thể được lập một bên với sự chứng kiến của cơ quan chức năng.
Nội dung chính của biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển
Thông tin bên cho thuê và bên thuê
Cần ghi đầy đủ tên tổ chức, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của người ký. Nếu người ký không phải người đứng đầu, phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.
Căn cứ pháp lý và hợp đồng gốc được thanh lý
Phần này dẫn chiếu các văn bản pháp luật hiện hành và mô tả chính xác hợp đồng gốc: số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, diện tích, tọa độ ranh giới và mục đích sử dụng.
Xác nhận tình trạng thực hiện hợp đồng của các bên
Ghi nhận các nghĩa vụ đã hoàn thành, còn tồn đọng, vi phạm (nếu có) và thời điểm chấm dứt sử dụng mặt nước.
Quyết toán các khoản nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng
Bao gồm tiền thuê còn nợ, lãi chậm nộp, tiền phạt, chi phí khôi phục hiện trạng. Số liệu phải được kế toán của cả hai bên xác nhận.
Bàn giao, nghiệm thu mặt nước và tài sản kết cấu hạ tầng
Biên bản phải mô tả hiện trạng mặt nước: diện tích, độ sâu, tọa độ, các công trình nổi. Việc nghiệm thu nên lập biên bản riêng kèm theo.
Cam kết chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên
Ghi nhận hợp đồng gốc chấm dứt hoàn toàn kể từ ngày biên bản có hiệu lực, trừ các nghĩa vụ còn nợ được nêu rõ.
Hiệu lực và số lượng bản lập của biên bản
Thường lập 04 bản: mỗi bên giữ một bản, một gửi Cục Hàng hải, một gửi cơ quan quản lý tài sản công.
Hướng dẫn chi tiết soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển
Bước 1 – Thu thập và rà soát hợp đồng thuê mặt nước gốc
Chuẩn bị hồ sơ gồm hợp đồng gốc, phụ lục, chứng từ nộp tiền, biên bản nghiệm thu hiện trạng. Rà soát các điều khoản về thời hạn, điều kiện chấm dứt, xử lý tài sản.
Bước 2 – Xác định tình trạng thực hiện nghĩa vụ của các bên
Đối chiếu công nợ, kiểm tra hiện trạng mặt nước với Cảng vụ Hàng hải để thống nhất số liệu trước khi soạn thảo.
Bước 3 – Soạn thảo nội dung biên bản theo đúng quy định pháp luật
Căn cứ vào hợp đồng gốc và các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thanh lý để soạn thảo đầy đủ các mục theo quy định.
Bước 4 – Kiểm tra tính hợp pháp và phê duyệt nội bộ
Rà soát lại thẩm quyền ký kết, đảm bảo người ký có thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật.
Bước 5 – Ký kết và hoàn tất thủ tục pháp lý (công chứng, nộp cảng vụ nếu cần)
Sau khi ký, gửi biên bản đến các cơ quan liên quan theo quy định.
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển mới nhất
Mẫu biên bản thanh lý tiêu chuẩn (kèm file tải xuống DOC/DOCX/PDF)
Để tham khảo cách trình bày biên bản thanh lý cho các loại hợp đồng tương tự, bạn có thể xem mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê bãi container hoặc mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê kho bãi tại cảng biển để áp dụng cấu trúc phù hợp.
Mẫu biên bản thanh lý ngắn gọn cho trường hợp hết hạn thuê thông thường
Tương tự, bạn có thể tham khảo biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển gạo như một ví dụ về cách tối giản nội dung nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý.
Mẫu biên bản thanh lý cho trường hợp chấm dứt sớm trước thời hạn
Mẫu này cần bổ sung các điều khoản về bồi thường, xử lý tài sản đầu tư dở dang.
Những lưu ý pháp lý quan trọng khi thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển
Quy định về thẩm quyền ký kết biên bản thanh lý
Người ký phải đúng thẩm quyền, nếu không biên bản có thể bị vô hiệu.
Nghĩa vụ hoàn trả mặt nước và khôi phục hiện trạng khu vực cảng
Bên thuê phải tháo dỡ công trình không phép, vệ sinh khu vực trước khi bàn giao.
Xử lý tài sản đầu tư xây dựng trên mặt nước thuê sau khi thanh lý
Theo Nghị định 43/2018/NĐ-CP, tài sản do bên thuê đầu tư phải được xử lý theo thỏa thuận: chuyển giao, tháo dỡ hoặc bồi thường.
Trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ Hàng hải và các cơ quan quản lý
Sau khi ký biên bản, các bên phải gửi đến Cảng vụ Hàng hải khu vực và cơ quan quản lý tài sản công theo quy định.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật yêu cầu. Tuy nhiên, công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ khi có tranh chấp.
Bên thuê có được gia hạn hợp đồng thay vì thanh lý khi hết hạn không?
Được nếu hai bên đồng thuận và bên thuê không vi phạm hợp đồng. Việc gia hạn phải lập phụ lục hợp đồng trước khi hết hạn.
Tranh chấp phát sinh sau khi đã ký biên bản thanh lý được xử lý thế nào?
Theo nguyên tắc, các bên chỉ có thể yêu cầu giải quyết các nghĩa vụ đã được ghi nhận trong biên bản. Nếu phát hiện vi phạm pháp luật, biên bản vẫn có thể bị tuyên vô hiệu.
Chi phí lập và công chứng biên bản thanh lý do bên nào chịu?
Thường do hai bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận, mỗi bên chịu chi phí của mình.
Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ và soạn thảo được biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển đúng quy định. Hãy lưu lại để sử dụng khi cần!
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Hướng dẫn chi tiết về biên bản thanh lý hợp đồng thuê mặt nước tại cảng biển: khái niệm, căn cứ pháp lý, nội dung, mẫu biên bản và các lưu ý quan trọng. Tìm hiểu ngay!
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
