
Hướng dẫn chi tiết cách lập biên bản kiểm kê đất công theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Bài viết cung cấp mẫu mới nhất, cấu trúc chuẩn, quy trình 5 bước thực hiện và các lưu ý pháp lý quan trọng giúp tránh sai sót, tranh chấp. Tải về ngay!
Tải về toàn bộ files
55,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản kiểm kê đất công là gì?
Khái niệm biên bản kiểm kê đất công
Biên bản kiểm kê đất công là văn bản hành chính ghi nhận hiện trạng sử dụng đất thuộc tài sản công. Theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đây là một trong 06 biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai bắt buộc, có hiệu lực từ 15/02/2025.
Đất công gồm những loại đất nào?
Đất công gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, đất công sở, đất giao thông, thủy lợi, đất văn hóa – xã hội do Nhà nước quản lý. Theo Luật Đất đai 2024, nhóm đất này chiếm khoảng 35% diện tích đất tự nhiên. Ngoài ra, đất dự trữ quốc gia, an ninh – quốc phòng cũng thuộc tài sản công.
Vì sao cần lập biên bản kiểm kê đất công?
Mục đích xác định hiện trạng diện tích, ranh giới đất
Kiểm kê xác định chính xác diện tích, ranh giới, mục đích sử dụng từng thửa đất, tránh thất thoát quỹ đất.
Giá trị pháp lý của biên bản trong công tác quản lý tài sản công
Biên bản là căn cứ lập hồ sơ tài sản công, phục vụ thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Theo Thông tư 13/2024/TT-BTNMT, biên bản có giá trị bắt buộc trong thủ tục hành chính về đất đai.
Các căn cứ pháp lý quy định về kiểm kê đất công
Quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Thông tư này quy định 06 biểu mẫu kiểm kê, trong đó mẫu 01/KKĐĐ là biên bản kiểm kê đất công, thay thế Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
Luật Đất đai năm 2024 và quy định về tài sản công
Luật Đất đai 2024 quy định kiểm kê đất công tại Điều 59, 60. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 yêu cầu kiểm kê định kỳ 5 năm/lần.
Vai trò của địa phương khi thực hiện kiểm kê
UBND cấp xã chủ trì lập danh mục, Sở TN&MT thẩm định, phê duyệt. Hội đồng kiểm kê tối thiểu 5 thành viên theo Nghị định 43/2024/NĐ-CP.
Cấu trúc chuẩn của biên bản kiểm kê đất công
Phần quốc hiệu, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia
Ghi quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm cụ thể theo bản đồ địa chính.
Nội dung ghi nhận về từng thửa đất
Ghi rõ tọa độ VN2000, ranh giới, diện tích, địa chỉ, mục đích sử dụng. Kèm sơ đồ trích lục địa chính.
Thảo luận tài sản gắn liền với đất
Nhà, công trình, cây trồng phải kiểm kê riêng về diện tích, kết cấu, tình trạng.
Ý kiến của các bên – chữ ký và xác nhận
Tất cả thành viên hội đồng ký, ghi rõ ý kiến khác nếu có.
Hướng dẫn chi tiết các bước lập biên bản kiểm kê đất công
Bước 1 – Xác định phạm vi và danh mục thửa đất
Căn cứ quyết định của UBND cấp tỉnh hoặc kế hoạch kiểm kê.
Bước 2 – Chuẩn bị thành phần Hội đồng kiểm kê
Gồm đại diện chủ sở hữu, đơn vị sử dụng, UBND xã, cán bộ địa chính.
Bước 3 – Đo đạc, xác định ranh giới và hiện trạng
Dùng máy GNSS, sai số ≤ 0,1m, lập biên bản đo đạc riêng và ảnh hiện trạng.
Bước 4 – Ghi chép và hoàn thiện sơ đồ khu đất
Sơ đồ thể hiện ranh giới, mốc giới, tỷ lệ 1:500.
Bước 5 – Kiểm tra nội dung – ký xác nhận và lưu trữ
Chủ tịch hội đồng ký, đóng dấu UBND xã, lưu trữ 20 năm.
Mẫu biên bản kiểm kê đất công mới nhất
Mẫu theo Thông tư 13/2024/TT-BTNMT
Áp dụng cho tài sản công là nhà đất, gồm các cột số thửa, địa chỉ, diện tích, kết cấu.
Mẫu khi Nhà nước thu hồi đất
Ghi rõ lý do thu hồi, diện tích, tài sản gắn liền phục vụ đền bù.
Mẫu phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng
Chi tiết theo hạng mục: đất, nhà, công trình phụ, cây trồng.
Tải về mẫu word – PDF
Có trên website Bộ TN&MT, Sở TN&MT. Tham khảo thêm biên bản kiểm kê tài sản cá nhân, kiểm kê sách giáo khoa, kiểm kê tài sản phòng máy tính.
Sự khác nhau giữa biên bản kiểm kê đất công thông thường và khi thu hồi đất
Nội dung hiện trạng kiểm kê
Biên bản thường ghi hiện trạng sử dụng, biên bản thu hồi mô tả chi tiết tài sản để tính bồi thường.
Thủ tục và thành phần tham gia
Biên bản thu hồi có thêm đại diện đơn vị bồi thường, GPMB và người sử dụng đất.
Hệ quả pháp lý
Biên bản thu hồi là căn cứ xác định mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Các lỗi thường gặp khi lập biên bản và cách xử lý
Thiếu mô tả ranh giới
Bổ sung biên bản kỹ thuật đo đạc kèm ảnh mốc giới.
Không gắn số thửa / sơ đồ trích lục
Lập lại sơ đồ dựa trên dữ liệu đo đạc mới.
Chữ ký không thống nhất
Ghi rõ lý do từ chối ký; biên bản có hiệu lực khi có 2/3 thành viên ký.
Lập không đúng thẩm quyền
Chỉ UBND cấp xã, Sở TN&MT hoặc đơn vị ủy quyền mới có thẩm quyền lập.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Ai có thẩm quyền lập biên bản?
UBND cấp xã, Sở TN&MT, Bộ Quốc phòng/Công an với đất quốc phòng, an ninh.
Biên bản kiểm kê có giá trị trong bao lâu?
Đến khi có biến động hiện trạng hoặc quyết định kiểm kê mới.
Lệ phí đo đạc có thu không?
Thuộc ngân sách nhà nước, không thu từ người sử dụng đất.
Có thể chỉnh sửa khi sai sót không?
Được trong 30 ngày, lập biên bản điều chỉnh có chữ ký các bên.
Kết luận
Đảm bảo tính minh bạch trong quản lý đất công
Kiểm kê giúp minh bạch quỹ đất, giảm vi phạm, chống thất thoát.
Nên chủ động lập biên bản ngay từ đầu
Chi phí lập biên bản thấp hơn nhiều so với tranh chấp. Hãy tải mẫu tại Mẫu Biên Bản để được hỗ trợ tốt nhất.
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Hướng dẫn chi tiết cách lập biên bản kiểm kê đất công theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Bài viết cung cấp mẫu mới nhất, cấu trúc chuẩn, quy trình 5 bước thực hiện và các lưu ý pháp lý quan trọng giúp tránh sai sót, tranh chấp. Tải về ngay!
Tải về toàn bộ files
55,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
