MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn
BB9-3235
Cao cấp
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
22.3K
152

Hướng dẫn chi tiết cách viết biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020, kèm mẫu chuẩn pháp lý, các lưu ý về điều kiện, thủ tục sang tên và định giá tài sản góp vốn.

Tải về toàn bộ files

59,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn là gì?

Khái niệm và vai trò pháp lý

Biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn là văn bản ghi nhận việc bên góp vốn chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ô tô cho công ty để thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020. Theo Điều 34, tài sản góp vốn có thể là “tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam” – xe ô tô thuộc nhóm này, được phép góp vốn nếu đáp ứng điều kiện về quyền sở hữu.

Biên bản bàn giao là bằng chứng pháp lý xác nhận thời điểm chuyển giao tài sản, là cơ sở để hạch toán vốn góp, trích khấu hao, đăng ký sang tên xe và giải quyết tranh chấp nếu có. Khác với “hợp đồng góp vốn bằng xe” – văn bản thể hiện ý chí thỏa thuận – biên bản bàn giao thể hiện việc thực hiện trên thực tế. Nếu hợp đồng chưa được thực hiện thì chỉ là cam kết, chưa làm phát sinh quyền sở hữu của công ty.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, đối với động sản phải đăng ký như xe ô tô, quyền sở hữu chỉ được chuyển sang công ty sau khi hoàn tất thủ tục sang tên tại cơ quan công an. Biên bản bàn giao là một phần trong chuỗi thủ tục đó. Ngoài ra, biên bản còn được dùng làm chứng từ kế toán ghi nhận TSCĐ hữu hình theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, đồng thời là giấy tờ nguồn gốc để làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe theo Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Khi nào cần lập biên bản bàn giao xe góp vốn

Cần lập biên bản trong các trường hợp: - Khi công ty thành lập mà thành viên sáng lập dùng xe ô tô làm tài sản góp vốn (khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020). - Khi doanh nghiệp tăng vốn điều lệ bằng xe ô tô, dù là tăng vốn chủ sở hữu, nhận thêm thành viên mới hay nhận vốn góp từ nhà đầu tư. - Khi cá nhân/tổ chức góp vốn bằng xe cũ đã qua sử dụng; vì xe đã có đăng ký nên phải có biên bản bàn giao kèm giấy tờ xe mới đủ điều kiện sang tên. - Khi xe góp vốn là xe mới mua 100% nhưng chưa đăng ký; biên bản giúp xác định giá trị vốn góp và trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng giữa các bên. - Trường hợp góp vốn bằng xe vào công ty TNHH một thành viên (chuyển tài sản từ cá nhân chủ sở hữu sang công ty) cũng nên lập biên bản để đảm bảo tách bạch tài sản, tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí.

Không nên chỉ ký “biên bản giao nhận tài sản” nội bộ nếu thiếu nội dung định giá tài sản góp vốn; trường hợp này cơ quan đăng ký kinh doanh và thuế có thể yêu cầu bổ sung biên bản định giá theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài ra, nếu bạn cần mẫu biên bản bàn giao cho các tài sản khác, có thể tham khảo biên bản bàn giao xe mua chung để áp dụng linh hoạt.

Điều kiện góp vốn bằng xe ô tô theo quy định pháp luật

Điều kiện về quyền sở hữu hợp pháp của bên góp vốn

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn hoặc có quyền sử dụng hợp pháp; xe ô tô phải đứng tên người góp vốn trong Giấy chứng nhận đăng ký xe. Tài sản góp vốn không được là tài sản đang bị kê biên, đang thế chấp hoặc đang có tranh chấp – nếu vi phạm, việc góp vốn sẽ vô hiệu.

Nếu xe đứng tên chung vợ/chồng hoặc nhiều đồng chủ sở hữu, bên góp vốn phải có văn bản đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu. Theo Điều 35, xe là tài sản phải đăng ký, vì vậy người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang tên công ty – không thể chỉ giao xe và chìa khóa. Nếu xe do cá nhân mua trước khi kết hôn nhưng từng sử dụng chung trong thời kỳ hôn nhân, cần có giấy xác nhận tài sản riêng để tránh rủi ro pháp lý.

Điều kiện về tài sản góp vốn và định giá

Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, giá trị tài sản góp vốn phải được định giá bằng Đồng Việt Nam; đối với công ty TNHH và công ty cổ phần (không phải đại chúng), các bên có thể tự thỏa thuận định giá. Trường hợp công ty đại chúng hoặc có phần vốn góp của nhà nước, bắt buộc phải do tổ chức thẩm định giá. Nên sử dụng giá thị trường tại thời điểm góp, tham khảo giá niêm yết hoặc giá xe cùng loại đã qua sử dụng để tránh tranh chấp với cơ quan thuế.

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, xe có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; nguyên giá chính là giá trị trong biên bản định giá. Nếu tự định giá quá cao, doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro khi quyết toán thuế TNDN. Lưu ý chi phí khấu hao xe chở người từ 9 chỗ trở xuống có giới hạn, nên cân nhắc khi góp vốn bằng xe hạng sang.

Thành phần tham gia và thông tin cần ghi trong biên bản

Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên biên bản

Quốc hiệu và tiêu ngữ trình bày ở góc trên bên phải, viết hoa, in đậm: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”. Tên biên bản phải nêu rõ: “BIÊN BẢN BÀN GIAO XE Ô TÔ GÓP VỐN” – không nên ghi chung chung. Bên dưới ghi số hiệu và ngày tháng năm lập biên bản, đánh số thứ tự nội bộ để thuận tiện lưu trữ.

Thông tin các bên (bên góp vốn, bên nhận vốn góp)

Ghi đầy đủ thông tin bên góp vốn: họ tên, số CCCD/CMT/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ; nếu là tổ chức, ghi mã số doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật. Bên nhận vốn góp: tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện, chức vụ. Nếu có ủy quyền, cần ghi rõ văn bản ủy quyền. Thông tin phải khớp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ nhân thân.

Thông tin chi tiết về xe ô tô (nhãn hiệu, số khung, số máy, biển số)

Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, ghi chính xác số khung, số máy, nhãn hiệu, số loại, loại xe, màu sơn, biển số đăng ký – phải khớp từng ký tự với Giấy chứng nhận đăng ký xe. Nên ghi thêm năm sản xuất, nước sản xuất, số chỗ ngồi, tình trạng xe. Nếu xe đã cải tạo, ghi rõ giấy chứng nhận cải tạo. Số khung, số máy phải được ghi đúng, không thêm dấu cách, dấu gạch nối tùy tiện.

Giá trị xe và tỷ lệ vốn góp tương ứng

Ghi rõ giá trị xe được các bên thống nhất, đơn vị là Đồng Việt Nam, cả số và chữ. Ghi rõ số tiền tương ứng với bao nhiêu phần trăm (%) vốn điều lệ. Nếu giá trị xe lớn hơn phần vốn góp cam kết, phần chênh lệch xử lý theo thỏa thuận; nếu nhỏ hơn, bên góp vốn phải góp thêm. Tỷ lệ vốn góp phải khớp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thay đổi.

Cơ sở định giá và thời điểm định giá

Ghi rõ giá trị định giá tại thời điểm nào (ngày ký biên bản, ngày bàn giao…). Cơ sở định giá: giá thị trường, giá do các bên tham khảo, hoặc chứng thư thẩm định giá. Nếu xe được định giá bởi tổ chức thẩm định, ghi rõ tên tổ chức, mã số chứng thư, ngày phát hành. Đối với xe đã qua sử dụng, cơ quan thuế đối chiếu bảng giá trị còn lại tại Thông tư 20/2019/TT-BTC; biên bản định giá cần phù hợp để tránh điều chỉnh.

Mục đích sử dụng xe sau khi góp vốn

Ghi rõ mục đích sử dụng: phục vụ hoạt động kinh doanh, đưa đón nhân viên, phục vụ bán hàng… Nếu xe không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí khấu hao, xăng dầu có thể bị loại trừ khi quyết toán thuế. Việc mô tả mục đích trong biên bản giúp kế toán xác định chi phí hợp lý. Nếu công ty sử dụng xe làm tài sản chung nhưng không có biên bản bàn giao rõ mục đích, cơ quan thuế có thể loại trừ chi phí.

Cam kết của các bên

Cam kết tối thiểu: bên góp vốn cam kết xe không bị thế chấp, không bị kê biên, không có tranh chấp; bên nhận vốn cam kết ghi nhận đầy đủ giá trị vốn góp và làm thủ tục cập nhật vốn điều lệ. Bên góp vốn cam kết cung cấp hồ sơ gốc của xe; bên nhận vốn cam kết sử dụng xe đúng mục đích và sang tên trong 30 ngày. Nên thêm điều khoản về trường hợp chấm dứt góp vốn, bù trừ giá trị nếu phát hiện khiếm khuyết pháp lý.

Hướng dẫn chi tiết cách viết biên bản bàn giao xe góp vốn

Các nội dung bắt buộc phải có

Biên bản phải có: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thông tin hai bên, thông tin xe, giá trị vốn góp, cam kết, chữ ký. Ghi rõ số biên bản và nơi lưu giữ: một bản lưu công ty, một bản bên góp vốn, một bản kèm hồ sơ sang tên. Chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện hợp pháp, và người đại diện theo pháp luật của công ty. Phần cam kết phải có câu khẳng định quyền sở hữu hợp pháp và không có tranh chấp. Giá trị vốn góp bằng cả số và chữ là bắt buộc.

Lưu ý ghi giá trị bằng cả số và chữ

Giá trị xe và giá trị vốn góp phải ghi bằng số (ví dụ: 450.000.000 VND) và bằng chữ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Nếu có ngoại tệ, quy đổi ra Đồng Việt Nam theo quy định. Với các con số nhạy cảm như số khung, số máy, số CCCD, ghi đầy đủ cụm từ “số…” thay vì viết tắt.

Mẫu câu và cách trình bày chuẩn pháp lý

Dùng câu: “Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại … chúng tôi gồm có:”, “Ông/Bà … đại diện bên góp vốn”, “Bà/Ông … đại diện bên nhận vốn góp”. Phần nội dung dùng câu khẳng định trực tiếp: “Bên A đồng ý góp vốn vào Công ty TNHH … bằng tài sản là xe ô tô…”. Không dùng ngôn ngữ mơ hồ như “Sẽ bàn giao”. Phần chữ ký ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức. Biên bản nên được công chứng nếu cần. Lập thành ít nhất 02 bản gốc, mỗi bên giữ 01 bản.

Mẫu biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn chuẩn pháp lý

Mẫu biên bản hoàn chỉnh để tải về

Mẫu biên bản gồm 7 phần: (1) quốc hiệu – tiêu ngữ – tên biên bản; (2) thời gian, địa điểm; (3) thành phần tham dự; (4) nội dung bàn giao; (5) giá trị vốn góp; (6) cam kết; (7) chữ ký và dấu. Mẫu cần có sẵn chỗ trống cho các thông tin như số CCCD, biển số xe, số khung, số máy, giá trị xe… Khi tải mẫu, kiểm tra lại với Luật Doanh nghiệp 2020 và Thông tư 24/2023/TT-BCA; không dùng mẫu cũ trước năm 2021. Mẫu có thể dùng cho cả cá nhân góp vốn vào các loại hình công ty.

Hướng dẫn điền các mục có dấu [ ]

  • Quốc hiệu – tiêu ngữ: in sẵn, không cần điền.
  • Số biên bản: đánh số theo năm, ví dụ “Số: 01/BB-BGXV – 2024”.
  • Thời gian, địa điểm: ghi ngày bàn giao thực tế.
  • Thông tin bên góp vốn: ghi đúng CCCD, ngày cấp, nơi cấp; nếu là tổ chức ghi mã số thuế.
  • Thông tin xe: ghi đúng số khung, số máy, biển số tại thời điểm bàn giao.
  • Giá trị xe: điền giá trị đã định giá, ghi cả số và chữ.
  • Cam kết: giữ nguyên hoặc bổ sung nếu có thỏa thuận riêng.

Thủ tục hoàn thiện việc góp vốn bằng xe ô tô

Lập biên bản định giá tài sản

Cần lập biên bản định giá tài sản góp vốn theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và các thành viên/cổ đông góp vốn, lưu tại trụ sở công ty. Biên bản định giá phải ghi rõ giá trị bằng Đồng Việt Nam, thời điểm định giá, cơ sở định giá.

Ký biên bản bàn giao và biên bản giao nhận tài sản

Sau khi có biên bản định giá, các bên ký biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao ghi nhận việc chuyển giao xe thực tế, kèm theo biên bản giao nhận tài sản nếu cần. Biên bản bàn giao là cơ sở để kế toán hạch toán tăng TSCĐ và trích khấu hao.

Thủ tục sang tên, đăng ký xe theo Thông tư 24/2023/TT-BCA

Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, xe góp vốn phải được sang tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận bàn giao. Cần chuẩn bị hồ sơ: biên bản bàn giao, biên bản định giá, hợp đồng góp vốn, giấy tờ xe, CCCD của người đại diện, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp… Nộp tại cơ quan công an nơi có trụ sở công ty. Lưu ý biển số định danh theo quy định mới, nếu xe đã có biển số thì phải thu hồi và cấp lại.

Nộp hồ sơ và lệ phí trước bạ

Sau khi sang tên, công ty phải kê khai lệ phí trước bạ theo quy định. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô là 10% (riêng một số thành phố có thể khác). Người góp vốn phải nộp lệ phí trước bạ theo giá trị tài sản ghi trong biên bản định giá, nhưng cơ quan thuế sẽ đối chiếu với bảng giá. Cần nộp hồ sơ khai lệ phí trong 10 ngày kể từ ngày ký biên bản bàn giao.

Các lưu ý quan trọng khi lập biên bản bàn giao xe góp vốn

Giấy tờ cần bàn giao kèm theo (đăng ký xe, đăng kiểm, bảo hiểm)

Khi bàn giao xe, phải giao kèm: Giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định (nếu có), bảo hiểm trách nhiệm dân sự, sổ tay bảo dưỡng, phụ kiện, chìa khóa… Danh sách giấy tờ này phải được liệt kê trong biên bản để tránh thất lạc.

Những sai lầm thường gặp cần tránh

  • Không ghi rõ giá trị vốn góp bằng số và chữ.
  • Không xác định thời điểm định giá rõ ràng.
  • Không ghi cam kết về quyền sở hữu hợp pháp.
  • Dùng mẫu biên bản cũ không phù hợp với Thông tư 24.
  • Không ghi mục đích sử dụng xe dẫn đến rủi ro thuế.
  • Ký biên bản nhưng không thực hiện sang tên, gây mất hiệu lực chuyển quyền sở hữu.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hỏi: Có bắt buộc công chứng biên bản bàn giao xe góp vốn không? Đáp: Không bắt buộc, nhưng nên công chứng để tăng giá trị pháp lý và giảm rủi ro.

Hỏi: Xe đang thế chấp ngân hàng có góp vốn được không? Đáp: Không, vì tài sản đang bị thế chấp không được góp vốn theo quy định.

Hỏi: Giá trị góp vốn ghi trong biên bản có bị thuế điều chỉnh không? Đáp: Có thể, nếu giá trị quá cao so với giá thị trường. Cơ quan thuế có thể yêu cầu điều chỉnh.

Kết luận

Biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn là văn bản pháp lý quan trọng trong hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp. Một biên bản chuẩn pháp lý cần đảm bảo đầy đủ thông tin, đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết và mẫu biên bản phù hợp. Để tiết kiệm thời gian, bạn hãy tải ngay mẫu biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn chuẩn pháp lý và điền thông tin theo hướng dẫn trong bài. Nếu cần thêm các mẫu biên bản bàn giao khác, bạn có thể tham khảo biên bản bàn giao đá granite hoặc biên bản bàn giao hệ thống phần mềm trên website Mẫu Biên Bản. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách lập biên bản.

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản