
Hướng dẫn chi tiết cách lập và sử dụng biên bản bàn giao rừng (dùng cho tổ chức) theo Mẫu số 15 – Nghị định 91/2024/NĐ-CP. Bao gồm đối tượng áp dụng, cách ghi thông tin, các sai sót thường gặp và link tải mẫu Word.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Tổng quan về biên bản bàn giao rừng (dùng cho tổ chức)
Biên bản bàn giao rừng là gì?
Biên bản bàn giao rừng là văn bản hành chính pháp lý ghi nhận toàn bộ kết quả việc chuyển giao quyền quản lý, sử dụng rừng từ cơ quan nhà nước sang tổ chức nhận rừng theo quyết định giao rừng hoặc cho thuê rừng. Văn bản này được lập ngay tại hiện trường khu rừng, xác định các nhóm thông tin cốt lõi: căn cứ pháp lý, hiện trạng khu rừng (ranh giới, mốc giới, diện tích, trạng thái rừng), và trách nhiệm của các bên. Nếu thiếu những nội dung này, biên bản không có giá trị pháp lý.
Theo Luật Lâm nghiệp 2017, biên bản bàn giao rừng là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ giao rừng cho tổ chức, tạo tiền đề để tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng. Thông qua biên bản này, tổ chức xác lập mốc thời gian chính thức chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng theo quy định pháp luật.
Mục đích và vai trò của biên bản khi chuyển giao quyền quản lý, sử dụng rừng
- Xác lập mốc thời gian chuyển giao quyền: kể từ thời điểm ký biên bản, tổ chức nhận rừng phải thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.
- Là chứng cứ pháp lý để cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng cho tổ chức.
- Đối với Ban quản lý rừng đặc dụng/phòng hộ, biên bản là cơ sở lập hồ sơ nghiệm thu, giải ngân các nguồn vốn ngân sách chi cho bảo vệ và phát triển rừng.
- Giúp đối chiếu, giải quyết tranh chấp ranh giới giữa tổ chức nhận rừng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư xung quanh.
Căn cứ pháp lý mới nhất – Nghị định 91/2024/NĐ-CP
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 quy định chi tiết về quản lý rừng và quản lý lâm sản, có hiệu lực từ 01/9/2024. Văn bản này thay thế các nghị định cũ, trong đó có Nghị định 156/2018/NĐ-CP và Nghị định 35/2019/NĐ-CP về giao rừng, cho thuê rừng. Mẫu biên bản bàn giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) và mẫu dùng cho tổ chức nằm tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 91/2024/NĐ-CP. Cụ thể, Mẫu số 15 áp dụng cho tổ chức.
So với trước đây, Nghị định 91/2024/NĐ-CP quy định chặt chẽ hơn về trình tự bàn giao, yêu cầu xác định tọa độ ranh giới theo hệ VN2000, đồng thời bổ sung trách nhiệm của đơn vị tư vấn lập hồ sơ địa chính. Kể từ ngày 01/9/2024, mọi biên bản bàn giao rừng cho tổ chức phải lập đúng Mẫu số 15; các biên bản cũ không còn giá trị sử dụng cho các hồ sơ giao rừng mới.
Đối tượng và trường hợp áp dụng mẫu biên bản cho tổ chức
Tổ chức nào cần sử dụng biên bản bàn giao rừng?
Các tổ chức sau đây bắt buộc phải lập và sử dụng biên bản bàn giao rừng: - Các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (như Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên) – nhóm chủ rừng lớn nhất cả nước với diện tích hàng chục nghìn hecta. - Các công ty lâm nghiệp nhà nước (TNHH MTV, cổ phần sau cổ phần hóa) quản lý khoảng 1,5 triệu ha rừng và đất lâm nghiệp. - Các tổ chức kinh tế ngoài nhà nước được giao rừng sản xuất có thu tiền, hoặc thuê rừng để sản kinh doanh du lịch, trồng rừng nguyên liệu. - Các tổ chức sự nghiệp khoa học, đơn vị vũ trang nhân dân được giao rừng không thu tiền phục thanh nghiên cứu, quốc phòng.
Phân biệt với mẫu biên bản bàn giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
Mẫu cho tổ chức đòi hỏi nhiều thông tin pháp lý hơn: người đại diện theo pháp luật, đóng dấu pháp nhân, mã số doanh nghiệp. Thành phần tham dự cũng đầy đủ các cơ ban chuyên môn như Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm, UBND cấp xã. Trong khi đó, mẫu cho hộ gia đình chỉ cần họ tên, Căn cước công dân; mẫu cộng đồng cần thêm văn bản cử đại diện trưởng thôn, bản. Ngoài cách ghi chủ thể, quy mô diện tích và cũng là tiêu chí phân biệt: tổ chức quản lý diện tích lớn, phức tạp; hộ cá nhân thường dưới vài chục ha.
Hướng dẫn chi tiết cách điền biên bản bàn giao rừng (dùng cho tổ chức)
Thông tin cơ bản về bên giao – bên nhận
Bên giao rừng thường là UBND cấp tỉnh hoặc Bộ NN&PTNT (đối với rừng quốc gia). Tên cơ quan chủ trì lập biên bản là Hội đồng bàn giao rừng; người đứng đầu là đại diện Sở Nông nghiệp hoặc Phó Chủ tịch UBND xã tỉnh. Bên phải là pháp nhân của tổ chức: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, chức danh. Nếu người ký là người được đại diện thì cần giấy ủy quyền hợp pháp.
Liệt kê tất cả các thành viên tham gia theo quy định, gồm đại diện Hạt Kiểm lâm, đại diện UBND cấp xã, đại diện phòngTN-MT huyện, đại diện tổ chức nhận rừng, đại diện đơn vị tư vấn đo đạc nếu có.
Cách ghi số, ngày, trích yếu Quyết định giao rừng/cho thuê rừng của UBND
ghi đúng định dạng số/ký hiệu văn bản, ví dụ: Số 3456/QĐ-UBND. Ngày tháng ghi theo dạng chữ: Ngày 12 tháng 8 năm 2024. Trích yếu quyết định ghi đầy đủ cụm từ trên quyết định gốc. Trường hợp diện tích được bàn giao là từ nhiều quyết định khác nhau thì ghi tất cả, mỗi quyết định một dòng.
Ngoài ra, trong phần “Căn cứ” của biên bản, phải ghi thêm Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 91/2024/NĐ-CP, Quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững (nếu có), theo thứ tự hiệu lực pháp lý.
Xác định ranh giới, diện tích và hiện trạng rừng trên thực địa
Trước khi lập biên bản, hòi đồng bàn giao và tổ chức nhận rừng phải hoàn tất việc cắm mốc, xác định tọa độ VN2000. Mô tả ranh giới phải theo từng đoạn quản lý: ghi mốc đầu, mốc cuối, hướng tuyến, cạnh chỉ giới tiếp giáp. Diện tích ghi trong biên bản là diện tích kiểm kê thực tế sau rang giới; phải trùng khớp với quyết định giao rừng, bản đồ địa chính lâm nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng.
Trình bày hiện trạng rừng: trạng thái (giàu/trung bình/ nghèo/kiệt), đối với rừng trồng trồng rừng trồng sinh (năm trồng loại cây, mật độ tối thiểu). Nếu có đất trồng trồng lại có đất rừng trồng ng bảng thì phải ghi chú.
Các phụ lục ký được liệt kê kèm theo phần mô tả: bản mô tả ranh giới, sơ đồ vị trí, tọa độ các mốc, biên bản cắm mốc trồng tế.
Nội dung xác nhận trách nhiệm quản lý của tổ chức sau khi nhận bàn giao
Phần này ghi rõ tổ chức nhận rừng phải: - Chấp hành Luật Lâm nghiệp, Nghị định 91/2024/NĐ-CP; - Xây dựng phương chiến PC CR, bố trí lực lượng thiết bị theo phương án 4 tại chỗ; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng rừng, thu thuf) nếu rừng sản xuất; - Phối hợp với UBND cấp xã, Hạt Kiểm lâm để ngăn chặn vi phạm, định kỳ báo cáo diễn biến tài nguyên.
Chữ ký, xác nhận của thành viên tham gia bàn giao
Danh sách ký bắt buộc: Chủ tịch Hội đồng (bên giao), người đại diện tên pháp luật của tổ chức nhận rừng (bên nhận), đại diện UBND cấp xã, Hạt Kiểm lâm, và các thành viên khác. Trình bày chữ ký theo quy định Nghị định 2020/2020/NĐ-CP; trước họ tên người đứng đầu ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt), “KT.” (ký thay)
Những sai sót thường gặp khi lập biên bản bàn giao rừng
Sai sót về căn cứ pháp lý và quyết định chàođạo
Rất nhiều hồ sơ lập sai số quyết định, ghi thiếu quyết định thành lập hoặc căn cứ theo Nghị định cũ không còn hiệu lực. Nếu phần “Căn cứ” ghi dẫn Nghị định 35/2019 trong khi luật mới có hiệu lực thì biên bản vô hiệu.
Sai sót khi xác định ranh giới, trang giới các loại
Nhiều trường hợp xác định diện tích trên giấy khác với thực đeo do lỗi đo đạc dẫn đến mất rừng; ghi mô tả ranh giới chỉ dựa trên tựa nhiên (cây cối, suối) mà không bền vững, bị mất t = gây nhiều tranh chấ nhân dân.
Thiếu chữ ký xác nhận của các bên liên quan
Thiếu chữ ký của đại diện xem rất lệ: Hạt Kiểm lâm, hoặc người ký không đúng thẩm quyền – khiến biên bản không đủ giá trị. Có cả trường hợp thiếu dấu của tổ chức nhận khi bàn giao, gây nên s hồ sự không chịu trách nhiệm.
Tải mẫu biên bản bàn giao rừng (dùng cho tổ chức) file Word chuẩn
Link tải mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 201/2024/NĐ-CP
Để tiết thuận, bạn cần sử dụng mẫu hợp chuẩn, in ra theo quy định. Tại đây chúng tôi không cung cấp trực tiếp, nhưng bạn có thể tìm kiếm và tải file Word tại mục tài liệu của trang mẫubiênban.vn. Mẫu số 15 nằm trong Phụ lục II – mẫu đúng chuẩn áp dụng.
Các mẫu kèm theo khác trong Phụ lục 2 liên quan đến giao đất – giao rừng
Ngoài Mẫu số 15, Nghị định này còn ban hành mẫu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư... Để tránh nhầm lẫn, đây là các mẫu khác bạn có thể tải, nhưng hãy kiểm tra để xác định đúng mình. Có sự liên quan đến biên bản bàn giao đất, biên bản bàn giao rừng qua phương thức khác.
Xem thêm: Biên bản bàn giao thiết bị văn phòng – dùng để bàn giao cơ sở vập chất kèm theo khi thay đổi kèm đối.
Biên bản bàn giao nội bộ – áp dụng cho tổ chức tựa liên quan [[Đi kèm]]
Khi tổ chức chuyển đổi quyền sử, các cá nhân phòng ban cần lo việc chuyển giao tài liệu, có thể tham khảo biên bản bàn giao công trình phụ trợ để quản lý đất đai liền kề, hoặc biên bản bàn giao xe ô tô góp vốn cho trường hợp dùng tài sản góp vốn sản xuất.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Biên bản bàn giao rừng cho tổ chức có giá trị pháp lý khi nào?
Biên bản có giá trị pháp lý khi hợp đồng giao rừng được lập đúng mẫu, xác định đủ căn cứ, rõ ràng đầy đủ chữ ký của đơn vị giao và nhận, và có giá trị thanh traếu không tuy nhiên, thời điểm nhiễu sơ đồ Việc xem Phương thực.
Số lượng biên bản cần lễn là bao nhiêu?
Thông thường lập ít nhất 4 bản: 01 bản lưu bên giao, 01 bản lưu bên nhận, 01 bản UB cấp trên, 01 bản lưu hồ sơ cơ quan kiểm lâm nha và đây đủ theo số thành n đôi.
Trường hợp bàn giao rừng không theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì dùng mẫu nào?
Nếu trường hợp đang thực hiện hồ sơ giao rừng trước ngày nay hiệu lực mà chưa xong, bạn vẫn có thể hoàn tất theo quy định cũ. Tuy nhiên, đối trong các giao rừng mới thì bắt buộc theo mẫu tại Nghị định 91/2024/NĐ-CP, như hướng dẫn trái.
Kết lại
Biên bản bàn giao rừng cho tổ chức không chỉ là thủ thủ tục hành chính mà còn là một bằng chứng pháp lưu trữ quyền, nghĩa vụ, ngăn ngừa tranh chấp. Việc dùng đúng mẫu theo Nghị định 91/2024/NĐ-CP sẽ giúp tránh các rắc rối pháp lý về sau.
Hãy tải ngay mẫu Mikki chuẩn và tham khảo tài liệu hướng dẫn mục “Mẹo” từ người biên tập, để lập hồ sơ giao rừng nhanh chóng và chính xác nhất.
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Hướng dẫn chi tiết cách lập và sử dụng biên bản bàn giao rừng (dùng cho tổ chức) theo Mẫu số 15 – Nghị định 91/2024/NĐ-CP. Bao gồm đối tượng áp dụng, cách ghi thông tin, các sai sót thường gặp và link tải mẫu Word.
Tải về toàn bộ files
30,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
