
Mẫu biên bản tạm giữ xe máy theo quy định mới nhất, hướng dẫn chi tiết cách ghi đúng chuẩn, đầy đủ mục bắt buộc. Tải mẫu Word/PDF tại Mẫu Biên Bản.
Tải về toàn bộ files
79,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản tạm giữ xe máy: Mẫu tham khảo, căn cứ pháp lý, nội dung và cách lập
Biên bản tạm giữ xe máy được lập để ghi nhận việc cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ xe máy trong quá trình xử lý vi phạm hành chính hoặc trong trường hợp pháp luật cho phép áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện.
Biên bản cần thể hiện rõ người lập, người vi phạm, căn cứ tạm giữ, đặc điểm phương tiện, tình trạng xe và các giấy tờ, tài sản đi kèm tại thời điểm tạm giữ. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, việc tạm giữ tang vật, phương tiện phải được áp dụng trong những trường hợp luật định và mọi trường hợp tạm giữ đều phải lập biên bản.
Mẫu biên bản tạm giữ xe máy là gì? Khi nào được sử dụng?
Khái niệm và ý nghĩa pháp lý của biên bản tạm giữ xe máy
Biên bản tạm giữ xe máy là văn bản hành chính do CSGT hoặc người có thẩm quyền lập, ghi nhận hành vi vi phạm và việc tạm giữ phương tiện. Văn bản này thuộc nhóm “biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính” theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Ý nghĩa pháp lý quan trọng: biên bản là chứng cứ để ra quyết định tạm giữ, xác định thời hạn tạm giữ và là cơ sở bảo vệ quyền lợi người vi phạm. Khác với biên bản xử phạt, biên bản tạm giữ chỉ mang tính tạm thời, không thay thế quyết định xử phạt. Mẫu mới nhất được quy định tại Thông tư số 73/TT-BCA, hiệu lực từ ngày đầu năm theo công bố mới.
Các trường hợp CSGT được phép tạm giữ xe máy theo quy định
Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 168/NĐ-CP, xe máy bị tạm giữ trong các trường hợp: người điều khiển vi phạm nồng độ cồn ở mức cao, sử dụng ma túy, gây tai nạn giao thông, không có giấy tờ xe hoặc bằng lái (theo quy định cũ) – tuy nhiên hiện nay một số lỗi giấy tờ đã chuyển sang phạt tiền thay vì tạm giữ. Cụ thể, các lỗi nồng độ cồn vượt ngưỡng cho phép, không chấp hành kiểm tra ma túy, hoặc cố tình bỏ đi sau khi gây tai nạn đều bị tạm giữ phương tiện 7 ngày.
Nội dung chính và căn cứ pháp lý của mẫu biên bản tạm giữ xe máy
Các mục bắt buộc phải có trong biên bản
Mẫu biên bản theo Thông tư số 73/TT-BCA gồm 15 mục bắt buộc: số biên bản, thời gian, địa điểm lập; thông tin người vi phạm (họ tên, CCCD, địa chỉ); thông tin phương tiện (loại xe, biển số, số máy, số khung); lý do tạm giữ; thời hạn tạm giữ; danh sách giấy tờ bị giữ; chữ ký của các bên. Mục lý do phải ghi rõ điều khoản vi phạm, không ghi chung chung. Mục thời hạn tạm giữ tối đa 07 ngày, có thể gia hạn thêm 07 ngày nếu cần xác minh. Điểm mới của mẫu là bổ sung mục “phân tích, giải thích” nhằm đảm bảo dân chủ, công khai.
Căn cứ pháp lý: Luật Xử lý vi phạm hành chính, Thông tư 73/TT-BCA, Nghị định xử phạt giao thông
Căn cứ pháp lý nền tảng là Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung). Thông tư số 73/TT-BCA quy định mẫu biên bản và quy trình lập. Nghị định số 168/NĐ-CP quy định chi tiết các hành vi bị tạm giữ phương tiện. Ngoài ra, nếu vi phạm đến mức hình sự, CSGT phải lập biên bản thu giữ vật chứng thay vì biên bản tạm giữ hành chính.
Chưa đúng hoàn toàn. Phần demo trên đang trộn giữa mẫu biên bản hành chính tự soạn và biểu mẫu xử lý vi phạm hành chính, nên có một số điểm cần chỉnh. Đặc biệt, với bài Biên bản tạm giữ xe máy, không nên tự đặt tên biểu mẫu và các trường thông tin theo cách khiến người đọc hiểu đây là mẫu biểu bắt buộc của cơ quan nhà nước.
Mẫu biên bản tạm giữ xe máy tham khảo
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ: …………………………………
…………………………………
Số: ……/BB-TG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN
Hôm nay, vào hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………………, chúng tôi gồm:
Ông/Bà: …………………………………
Chức vụ: …………………………………
Đơn vị: …………………………………
Tiến hành lập biên bản tạm giữ phương tiện đối với:
Ông/Bà: …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………
Số CCCD/CMND: …………………………………
Địa chỉ: …………………………………
Nghề nghiệp: …………………………………
Phương tiện bị tạm giữ:
Loại phương tiện: …………………………………
Nhãn hiệu: …………………………………
Màu sơn: …………………………………
Biển số đăng ký: …………………………………
Số khung: …………………………………
Số máy: …………………………………
Dung tích xi lanh: …………………………………
Năm sản xuất: …………………………………
Giấy đăng ký xe số: …………………………………
Cơ quan cấp: …………………………………
Ngày cấp: ……/……/……
Lý do tạm giữ phương tiện:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Hành vi vi phạm có liên quan đến phương tiện:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Căn cứ tạm giữ:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Tình trạng phương tiện tại thời điểm tạm giữ:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Giấy tờ, tài sản, phụ tùng và các vật dụng khác có liên quan được ghi nhận tại thời điểm tạm giữ:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Địa điểm bảo quản phương tiện: ………………………………………
Thời điểm bắt đầu tạm giữ: …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……
Các nội dung khác có liên quan:
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Biên bản được lập thành …… bản, đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận đúng nội dung và cùng ký tên dưới đây.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………
NGƯỜI VI PHẠM/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Nếu có)
…………………………
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
…………………………
Hướng dẫn cách ghi biên bản tạm giữ xe máy đúng chuẩn
Hướng dẫn từng bước điền thông tin vào mẫu biên bản
- Ghi chính xác giờ, ngày, tháng, năm lập biên bản, phải trùng với thời điểm phát hiện vi phạm.
- Khai đầy đủ thông tin người vi phạm: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, địa chỉ, CCCD, số điện thoại.
- Về phương tiện: ghi loại xe, nhãn hiệu, biển số, số máy, số khung, màu sơn; kiểm tra và ký xác nhận tình trạng xe khi bàn giao.
- Phần lý do tạm giữ: viện dẫn điều khoản cụ thể của Nghị định 168, ví dụ vi phạm nồng độ cồn.
- Thời hạn tạm giữ: ghi rõ 07 ngày hoặc gia hạn nếu có.
Những lưu ý về chữ ký, xác nhận, số bản lập và thời hạn tạm giữ tối đa (07 ngày)
Biên bản được lập thành ít nhất 02 bản, người vi phạm và CSGT cùng ký. Nếu người vi phạm từ chối ký thì phải có người chứng kiến ký xác nhận. Thời hạn tạm giữ không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp có thể gia hạn thêm 07 ngày. Tuyệt đối không ghi chung chung về thời hạn. Người dân nên kiểm tra kỹ các mục trước khi ký để tránh khiếu nại sau này.
Tải mẫu biên bản tạm giữ xe máy theo quy định mới nhất
Tải file Word/PDF mẫu biên bản tạm giữ xe máy chuẩn
Bạn có thể tải mẫu biên bản tạm giữ xe máy theo Thông tư số 73/TT-BCA tại trang Mẫu Biên Bản. File được cung cấp sẵn dưới dạng Word và PDF, thuận tiện chỉnh sửa và in ấn. Tải về và sử dụng ngay để đảm bảo đúng quy định hiện hành.
Các mẫu kèm theo liên quan
Bên cạnh mẫu biên bản tạm giữ xe, bạn cũng nên tham khảo mẫu quyết định tạm giữ và biên bản trả phương tiện. Ngoài ra, Mẫu Biên Bản còn cung cấp đa dạng các văn bản khác như biên bản tạm giữ phương tiện giao thông, biên bản tái khám điều trị implant nha khoa, biên bản sát hạch lý thuyết các hạng C1E, CE. Hãy truy cập để tải miễn phí hoàn toàn.
Câu hỏi thường gặp về biên bản tạm giữ xe máy
Biên bản tạm giữ xe máy dùng để làm gì?
Biên bản dùng để ghi nhận việc tạm giữ xe máy, lý do và căn cứ tạm giữ, đặc điểm phương tiện, tình trạng xe và các tài sản, giấy tờ đi kèm tại thời điểm tạm giữ.
Tạm giữ xe máy có cần quyết định tạm giữ không?
Tùy trường hợp và thẩm quyền áp dụng. Cần phân biệt trường hợp người đang thi hành công vụ tạm giữ theo thẩm quyền với trường hợp phải có quyết định tạm giữ theo quy định. Không nên mặc định mọi trường hợp đều sử dụng cùng một thủ tục.
Người bị tạm giữ xe có được nhận một bản biên bản không?
Có. Theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, biên bản tạm giữ được lập thành 02 bản, trong đó người vi phạm giữ một bản.
Biên bản tạm giữ xe máy cần ghi những thông tin nào?
Cần ghi căn cứ, lý do tạm giữ, thông tin người vi phạm, đặc điểm nhận dạng xe, tình trạng phương tiện, giấy tờ và tài sản kèm theo, thời gian, địa điểm tạm giữ và chữ ký của những người có liên quan.
Xe máy bị tạm giữ có được tự ý lấy lại không?
Không. Người vi phạm không được tự ý lấy hoặc di chuyển phương tiện khi phương tiện đang được cơ quan có thẩm quyền tạm giữ. Việc nhận lại xe phải thực hiện theo thủ tục và quyết định của người có thẩm quyền.
Xe máy bị tạm giữ để xử phạt giao thông căn cứ vào văn bản nào?
Trường hợp liên quan đến vi phạm giao thông đường bộ cần đối chiếu Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản xử phạt chuyên ngành, trong đó có Nghị định 168/2024/NĐ-CP..
Có thể dùng mẫu biên bản tạm giữ xe máy tự soạn không?
Mẫu tự soạn chỉ nên được sử dụng khi phù hợp với thẩm quyền, thủ tục và biểu mẫu pháp luật áp dụng. Đối với cơ quan nhà nước xử lý vi phạm hành chính, cần ưu tiên sử dụng mẫu biên bản được pháp luật quy định thay vì tự ý thay đổi nội dung bắt buộc.
Kết luận
Mẫu biên bản tạm giữ xe máy là căn cứ pháp lý quan trọng, cần được lập chính xác và đầy đủ. Việc hiểu rõ các mục, cách ghi và thời hạn giúp bạn bảo vệ quyền lợi khi bị tạm giữ phương tiện. Để tải mẫu chuẩn nhất, hãy ghé thăm Mẫu Biên Bản – nơi cung cấp các văn bản pháp lý cập nhật, hỗ trợ bạn mọi lúc mọi nơi. Đừng ngần ngại khám phá thêm nhiều mẫu hữu ích khác tại trang chủ của chúng tôi.
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Mẫu biên bản tạm giữ xe máy theo quy định mới nhất, hướng dẫn chi tiết cách ghi đúng chuẩn, đầy đủ mục bắt buộc. Tải mẫu Word/PDF tại Mẫu Biên Bản.
Tải về toàn bộ files
79,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
