MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản giao nhận đất
BB3-4327
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.8
15.2K
157

Tìm hiểu cấu trúc, nội dung và cách soạn thảo biên bản giao nhận đất chuẩn pháp lý. Tải ngay mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa theo Nghị định 102/NĐ-CP. Hướng dẫn chi tiết kèm các loại biên bản liên quan.

Tải về toàn bộ files

39,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản giao nhận đất: Mẫu tham khảo, căn cứ pháp lý và lưu ý khi lập

Biên bản giao nhận đất được sử dụng để ghi nhận việc bàn giao, tiếp nhận đất trên thực tế giữa các bên theo thỏa thuận hoặc sau khi hoàn tất một giao dịch, thủ tục có liên quan. Nội dung thường tập trung vào thông tin các bên, thông tin thửa đất, hiện trạng tại thời điểm bàn giao, mốc giới, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ giấy tờ và trách nhiệm của các bên. Trong bài viết dưới đây, Team biên soạn Mẫu Biên Bản cung cấp mẫu tham khảo để điều chỉnh theo từng trường hợp thực tế.

Biên bản giao nhận đất là gì?

Biên bản giao nhận đất là văn bản ghi nhận việc một bên thực tế bàn giao và bên còn lại tiếp nhận quyền quản lý, sử dụng đất hoặc hiện trạng khu đất theo thỏa thuận và hồ sơ liên quan.

Biên bản thường được lập khi cần xác nhận thời điểm bàn giao, diện tích, vị trí, ranh giới, hiện trạng và các tài sản trên đất. Văn bản cũng giúp các bên có căn cứ đối chiếu trách nhiệm sau khi bàn giao.

Cần lưu ý, biên bản giao nhận đất chủ yếu ghi nhận việc bàn giao trên thực tế. Việc lập biên bản không đương nhiên làm phát sinh hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất nếu giao dịch hoặc thủ tục chuyển quyền chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa theo Nghị định 102/NĐ-CP

Nghị định 102/NĐ-CP quy định chi tiết về giao đất, cho thuê đất, trong đó biên bản bàn giao đất trên thực địa là văn bản bắt buộc. Mẫu này cần lập thành ít nhất hai bản, ghi rõ số hiệu thửa đất, diện tích thực tế và danh sách mốc giới đã được xác nhận. Đặc biệt, biên bản phải kèm theo sơ đồ thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính; nếu thiếu sơ đồ, biên bản có thể bị coi là không hợp lệ khi làm thủ tục đăng ký. Đối với trường hợp nhà nước giao đất, biên bản còn cần có chữ ký xác nhận của cán bộ địa chính cấp xã.

Nhiều định dạng file (Word, PDF) – tải nhanh, sẵn sàng sử dụng

Mẫu biên bản giao nhận đất thường được cung cấp dưới hai định dạng: Word và PDF. File Word giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa tên, số thửa, diện tích hay thông tin các bên; file PDF phù hợp để in trực tiếp, giữ nguyên bố cục. Thống kê cho thấy hơn 70% người dùng ưu tiên tải file Word để linh hoạt điều chỉnh, phần còn lại chọn PDF cho nhanh gọn. Hãy chọn định dạng phù hợp với nhu cầu, tải về và sử dụng ngay, không mất thời gian chờ đợi.

Nội dung chi tiết của biên bản giao nhận đất

Một biên bản giao nhận đất đúng chuẩn cần có các trường thông tin chính: quốc hiệu, tiêu ngữ; tên biên bản; thời gian, địa điểm lập; thông tin bên giao, bên nhận; căn cứ pháp lý; mô tả thửa đất; cam kết và chữ ký. Thiếu bất kỳ nội dung nào cũng có thể dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc rủi ro pháp lý về sau.

Thông tin bên giao – bên nhận và cơ quan chứng kiến

Phần thông tin định danh cần khớp chính xác với căn cước công dân, hộ chiếu và sổ hộ khẩu. Sai lệch dù một ký tự cũng có thể khiến văn phòng công chứng từ chối. Nếu một bên là tổ chức, phải ghi chức danh người đại diện, số đăng ký doanh nghiệp và có con dấu. Đối với hộ gia đình, cần đủ chữ ký của vợ và chồng; nếu chỉ một người ký, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu. Trong trường hợp giao đất theo quyết định nhà nước, phải có sự chứng kiến của đại diện UBND cấp xã.

Thông tin thửa đất: vị trí, diện tích, mốc giới, hiện trạng

Thông tin thửa đất cần bao gồm địa chỉ cụ thể, số hiệu thửa, tờ bản đồ, diện tích theo giấy chứng nhận và diện tích thực tế, cùng mô tả hiện trạng. Diện tích phải ghi bằng mét vuông, đồng thời nêu rõ vị trí tiếp giáp của từng cạnh và kích thước cụ thể. Nếu chỉ ghi "Đông giáp nhà ông A" là chưa đủ; cần ghi số đo chính xác như "cạnh phía Đông dài 12 mét, giáp đường đi". Việc mô tả chi tiết giúp giảm thiểu tranh chấp về ranh giới, đặc biệt khi hai bên có sai lệch về diện tích.

Dòng cam kết, chữ ký và trách nhiệm pháp lý các bên

Cuối biên bản là điều khoản cam kết. Bên giao cam kết đất không vướng tranh chấp, không bị kê biên, đã giao đầy đủ giấy tờ gốc cho bên nhận. Bên nhận cam kết đã kiểm tra hiện trạng và đồng ý nhận đất. Chữ ký nên kèm điểm chỉ để tăng tính pháp lý, nhất là với người lớn tuổi. Nếu không có người làm chứng, biên bản vẫn có hiệu lực, nhưng nên mời thêm người chứng kiến để đề phòng trường hợp một bên thay đổi ý kiến.

Mẫu biên bản giao nhận đất tham khảo

TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ: …………………………………
Số: ……/BB-GNĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN ĐẤT

Hôm nay, vào lúc …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN GIAO ĐẤT (BÊN A):

Ông/Bà/Tổ chức: …………………………………
Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: …………………………………
Số CCCD: …………………………………
Địa chỉ: …………………………………
Số điện thoại: …………………………………
Đại diện, nếu là tổ chức: …………………………………
Chức vụ: …………………………………

BÊN NHẬN ĐẤT (BÊN B):

Ông/Bà/Tổ chức: …………………………………
Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: …………………………………
Số CCCD: …………………………………
Địa chỉ: …………………………………
Số điện thoại: …………………………………
Đại diện, nếu là tổ chức: …………………………………
Chức vụ: …………………………………

Căn cứ vào …………………………………, hai bên tiến hành giao nhận đất với các nội dung sau:

Điều 1. Thông tin thửa đất giao nhận

Thửa đất số: …………………………………
Tờ bản đồ số: …………………………………
Địa chỉ thửa đất: …………………………………
Diện tích: ……………………… m²
Mục đích sử dụng đất: …………………………………
Thời hạn sử dụng: …………………………………
Nguồn gốc sử dụng: …………………………………
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………………………
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: …………………………………
Cơ quan cấp: …………………………………
Ngày cấp: ……/……/……

Điều 2. Phạm vi và mốc giới bàn giao

Hai bên xác nhận phạm vi đất bàn giao gồm:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Ranh giới tiếp giáp:

  • Phía Đông: …………………………………
  • Phía Tây: …………………………………
  • Phía Nam: …………………………………
  • Phía Bắc: …………………………………

Các mốc giới thực tế:

…………………………………………………………

Điều 3. Hiện trạng đất tại thời điểm giao nhận

Tại thời điểm bàn giao, hiện trạng khu đất như sau:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Diện tích thực tế, nếu có kiểm tra:

……………………… m²

So với hồ sơ, giấy tờ:

…………………………………………………………

Điều 4. Tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất được bàn giao gồm:

  1. ………………………………………
  2. ………………………………………
  3. ………………………………………

Hiện trạng tài sản:

…………………………………………………………

Các tài sản không thuộc phạm vi bàn giao:

…………………………………………………………

Điều 5. Hồ sơ, giấy tờ bàn giao

Bên A bàn giao cho Bên B các hồ sơ, giấy tờ sau:

  1. ………………………………………
  2. ………………………………………
  3. ………………………………………
  4. ………………………………………

Tình trạng hồ sơ:

…………………………………………………………

Điều 6. Thời điểm giao nhận đất

Thời điểm Bên A bàn giao và Bên B tiếp nhận đất là:

…… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……

Kể từ thời điểm trên, trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng khu đất được thực hiện như sau:

…………………………………………………………

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  • Bàn giao đúng phạm vi và hiện trạng theo thỏa thuận.
  • Cung cấp các hồ sơ, giấy tờ thuộc phạm vi bàn giao.
  • Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến việc bàn giao.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Các nội dung khác:

…………………………………………………………

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận đất theo đúng phạm vi đã xác nhận.
  • Kiểm tra hiện trạng đất và tài sản tại thời điểm nhận.
  • Quản lý, sử dụng đất theo đúng mục đích và quy định áp dụng.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Các nội dung khác:

…………………………………………………………

Điều 9. Các vấn đề tồn tại tại thời điểm bàn giao

Những vấn đề chưa hoàn thành hoặc cần tiếp tục xử lý:

…………………………………………………………

Trách nhiệm xử lý:

…………………………………………………………

Thời hạn hoàn thành:

……/……/……

Điều 10. Cam kết của các bên

Hai bên xác nhận đã trực tiếp kiểm tra hiện trạng khu đất và thống nhất về nội dung giao nhận nêu trên.

Các bên cam kết:

  • Thông tin ghi trong biên bản là đúng theo hồ sơ và thực tế tại thời điểm giao nhận.
  • Thực hiện đúng các nội dung đã thống nhất.
  • Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến việc bàn giao.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải.

Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 12. Hiệu lực của biên bản

Biên bản có hiệu lực kể từ thời điểm:

…………………………………………………………

Biên bản được lập thành …… bản có nội dung và giá trị như nhau; Bên A giữ …… bản, Bên B giữ …… bản.

Các bên đã đọc lại, hiểu rõ nội dung và cùng ký xác nhận.

………, ngày …… tháng …… năm ……

BÊN GIAO ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

BÊN NHẬN ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

NGƯỜI LÀM CHỨNG/ĐẠI DIỆN CÓ LIÊN QUAN, NẾU CÓ
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

Hướng dẫn soạn thảo và sử dụng biên bản hiệu quả

Để biên bản phát huy giá trị pháp lý, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng khi soạn thảo.

Các lưu ý pháp lý quan trọng khi lập biên bản

  • Ghi đúng tên gọi theo quy định: "Biên bản bàn giao đất trên thực địa" hoặc "Biên bản giao nhận đất".
  • Đối chiếu số hiệu thửa, tờ bản đồ giữa giấy chứng nhận, biên bản và bản đồ địa chính.
  • Không sửa chữa, tẩy xóa; nếu sai phải lập biên bản mới.
  • Bổ sung sơ đồ hoặc trích lục bản đồ khi cần thiết.
  • Đảm bảo đủ chữ ký của tất cả các bên liên quan.

Những chi tiết nhỏ tưởng chừng không quan trọng nhưng lại là nguyên nhân hàng đầu khiến hồ sơ bị trả về. Vì vậy, hãy kiểm tra kỹ trước khi sử dụng.

Các trường hợp cần lập biên bản giao nhận đất

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân hoặc tổ chức.
  • Cho thuê đất, cho mượn đất có thời hạn.
  • Giao đất theo quyết định của cơ quan nhà nước như tái định cư, đấu giá.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.

Mỗi trường hợp có những yêu cầu riêng về cơ quan chứng kiến, giấy tờ kèm theo, nhưng nhìn chung mẫu biên bản giao nhận đất vẫn giữ các phần cơ bản như đã nêu.

Tải ngay mẫu biên bản giao nhận đất định dạng Word, PDF

Bạn có thể tải ngay mẫu biên bản giao nhận đất chuẩn pháp lý tại trang web của chúng tôi. Các mẫu đều được cập nhật theo quy định mới nhất, có sẵn cả file Word và PDF để tiện sử dụng. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các loại biên bản giao nhận khác như biên bản giao nhận và nghiệm thu tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định thanh lýbiên bản giao nhận tài sản đầu tư sản xuất thép để phục vụ đa dạng nhu cầu công việc.
Câu hỏi thường gặp về biên bản giao nhận đất

Ai là người ký biên bản giao nhận đất?

Thông thường, người có quyền hoặc được ủy quyền hợp pháp của bên giao và bên nhận sẽ ký biên bản. Nếu là tổ chức, cần xác định đúng người đại diện hoặc người được ủy quyền.

Có cần người làm chứng khi giao nhận đất không?

Không phải trường hợp nào cũng bắt buộc có người làm chứng. Tuy nhiên, các bên có thể mời người làm chứng nếu thấy cần thiết, đặc biệt khi việc bàn giao có nhiều nội dung cần xác nhận.

Có cần ghi số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Nên ghi nếu thông tin này có liên quan đến việc xác định thửa đất. Việc ghi số Giấy chứng nhận giúp đối chiếu thông tin giữa hồ sơ pháp lý và thực tế bàn giao.

Nếu diện tích thực tế khác diện tích trên Giấy chứng nhận thì phải làm gì?

Nên ghi nhận rõ sự khác biệt trong biên bản và xác định nguyên nhân, cách thức xử lý. Trường hợp cần xác định chính xác ranh giới hoặc diện tích, các bên có thể thực hiện việc đo đạc, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục cần thiết theo quy định.

Có thể lập biên bản giao nhận đất bằng điện tử không?

Tùy trường hợp và phương thức sử dụng hồ sơ của các bên. Nếu lập và lưu trữ dưới dạng điện tử, cần bảo đảm khả năng xác định người lập, người ký và tính toàn vẹn của tài liệu theo quy định áp dụng.

Có thể dùng biên bản giao nhận đất để chứng minh đã nhận đất không?

Biên bản có thể là tài liệu ghi nhận việc bàn giao và tiếp nhận thực tế tại thời điểm lập. Tuy nhiên, giá trị chứng minh trong từng trường hợp còn phụ thuộc vào toàn bộ hồ sơ, giao dịch và tình tiết liên quan.

Các loại biên bản liên quan được tải kèm

Ngoài biên bản giao nhận đất, bạn có thể tìm thấy nhiều mẫu biên bản liên quan trên trang chủ Mẫu Biên Bản. Tất cả đều được biên soạn cẩn thận, dễ dàng chỉnh sửa. Đừng quên lưu lại để dùng khi cần thiết. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng, hãy tìm hiểu thêm các bài viết hướng dẫn chi tiết trong cùng danh mục.

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản