MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản cho tặng đất
BB0-23
Cao cấp
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.6
12.8K
65

Mẫu biên bản cho tặng đất chuẩn pháp lý, cập nhật theo Luật Đất đai. Hướng dẫn chi tiết cách điền, điều kiện hiệu lực, phân biệt với hợp đồng tặng cho và quy trình thủ tục. Tải mẫu ngay tại Mẫu Biên Bản.

Tải về toàn bộ files

79,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

Biên bản cho tặng đất: Mẫu tham khảo, căn cứ pháp lý và lưu ý khi lập

Biên bản cho tặng đất thường được sử dụng để ghi nhận việc các bên thống nhất thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất. Đây là giao dịch liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất nên cần chú ý đến điều kiện chuyển quyền, hình thức hợp đồng, thủ tục đăng ký và các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trong bài viết dưới đây, Team biên soạn Mẫu Biên Bản cung cấp mẫu tham khảo để bạn dễ dàng đối chiếu và điều chỉnh theo trường hợp thực tế.

Biên bản cho tặng đất là gì? Phân biệt với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Khái niệm biên bản cho tặng đất

Biên bản cho tặng đất là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên tặng và bên nhận về việc chuyển quyền sử dụng đất. Về bản chất, đây là bước chuẩn bị trước khi ký kết hợp đồng tặng cho chính thức.

Biên bản cho tặng đất khác hợp đồng tặng đất như thế nào?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý duy nhất có giá trị chuyển quyền sở hữu, phải được công chứng hoặc chứng thực. Biên bản chỉ là tài liệu ghi nhận, không thay thế hợp đồng. Nếu chỉ có biên bản, giao dịch coi như vô hiệu.

Văn bản mẫu gồm những nội dung chính nào?

Mẫu biên bản cho tặng đất chuẩn thường bao gồm: thông tin bên tặng và bên nhận (họ tên, CCCD, địa chỉ); thông tin thửa đất (số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, mục đích sử dụng); cam kết của hai bên về tình trạng pháp lý của đất; chữ ký của các bên và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Căn cứ pháp lý về tặng cho quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, điều kiện thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và các thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Theo quy định, việc tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định và được thực hiện theo đúng hình thức, trình tự pháp luật quy định.

Bộ luật Dân sự 2015

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng tặng cho tài sản, quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho, bên được tặng cho cũng như điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Đối với quyền sử dụng đất, các quy định của Bộ luật Dân sự cần được áp dụng đồng thời với pháp luật đất đai và quy định về công chứng, chứng thực có liên quan.

Luật Công chứng 2024

Đối với trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thuộc diện phải công chứng, cần thực hiện công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2024 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký biến động

Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực theo quy định, bên nhận tặng cho cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận việc thay đổi người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Mẫu biên bản cho tặng đất tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……/BB-TĐQSDĐ

BIÊN BẢN THỎA THUẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN TẶNG CHO: …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………
Số CCCD: …………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………
Quan hệ với bên được tặng cho: …………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO: …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………
Số CCCD: …………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………
Quan hệ với bên tặng cho: …………………………………

Hai bên tự nguyện thống nhất thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất với các nội dung sau:

Thông tin thửa đất:

Thửa đất số: …………………………………
Tờ bản đồ số: …………………………………
Địa chỉ thửa đất: …………………………………
Diện tích: ………………………………… m²
Mục đích sử dụng: …………………………………
Thời hạn sử dụng: …………………………………
Nguồn gốc sử dụng: …………………………………

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………………………
Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: …………………………………
Cơ quan cấp: …………………………………
Ngày cấp: ……/……/……

Phạm vi quyền sử dụng đất tặng cho:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Tài sản gắn liền với đất, nếu có:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do các bên thỏa thuận xác định là: ……………………… đồng.

Bằng chữ: ……………………………………………………………………

Bên tặng cho xác nhận quyền sử dụng đất nêu trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình và đồng ý tặng cho cho Bên được tặng cho theo thỏa thuận.

Bên được tặng cho xác nhận đồng ý nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo nội dung đã thống nhất.

Thời điểm bàn giao đất: ……/……/……

Địa điểm bàn giao: ………………………………………

Tình trạng thửa đất tại thời điểm bàn giao:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Hai bên thống nhất thực hiện việc công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho và đăng ký biến động theo quy định pháp luật.

Các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí liên quan đến giao dịch do ……………………… chịu trách nhiệm thực hiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

Các cam kết khác của các bên:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Hai bên cam kết thông tin cung cấp trong biên bản là đúng sự thật, việc tặng cho được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và không bị ép buộc.

Biên bản được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản để thực hiện các thủ tục có liên quan.

Các bên đã đọc lại toàn bộ nội dung, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và cùng ký tên dưới đây.

………, ngày …… tháng …… năm ……

BÊN TẶNG CHO
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Nếu có)

…………………………

Hướng dẫn cách viết/điền mẫu biên bản cho tặng đất đúng chuẩn

Thông tin bên tặng cho (Bên A) và bên nhận tặng (Bên B)

Ghi đúng theo CCCD gắn chip. Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng, cả hai phải cùng đứng tên bên A. Địa chỉ ghi theo nơi đăng ký thường trú.

Thông tin thửa đất (diện tích, số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ)

Đối chiếu chính xác với Sổ đỏ, ghi đầy đủ số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng.

Cam kết của hai bên và xác nhận của cơ quan chức năng

Đảm bảo các cam kết về việc đất không tranh chấp, không thế chấp. Thông thường biên bản không cần xác nhận của cơ quan chức năng, chỉ cần công chứng hợp đồng.

Điều kiện để biên bản cho tặng đất có hiệu lực pháp lý

Đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chỉ khi đất đã có Sổ đỏ thì việc tặng cho mới hợp pháp. Đất chưa được cấp giấy chứng nhận không thể thực hiện thủ tục tặng cho.

Đất không tranh chấp, không kê biên

Đất đang có tranh chấp hoặc bị kê biên để thi hành án sẽ không được phép tặng cho.

Bắt buộc công chứng, chứng thực theo Điều 167 Luật Đất đai

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực của UBND xã/phường. Nếu không, giao dịch sẽ bị vô hiệu.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất sau khi ký biên bản

Bước 1 — Công chứng/chứng thực biên bản cho tặng đất

Sau khi biên bản được ký, hai bên tiến hành soạn thảo hợp đồng tặng cho và đến phòng công chứng để ký. Biên bản có thể được sử dụng như tài liệu kèm theo.

Bước 2 — Kê khai thuế, lệ phí trước bạ

Bên nhận tặng nộp lệ phí trước bạ (0,5% giá trị đất) và thuế thu nhập cá nhân (nếu không thuộc đối tượng miễn). Hồ sơ khai thuế nộp tại chi cục thuế hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Bước 3 — Đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện/quận để sang tên Sổ đỏ cho bên nhận. Thời gian giải quyết khoảng 10-15 ngày làm việc.

Các câu hỏi thường gặp về mẫu biên bản cho tặng đất

Biên bản cho tặng đất có giá trị pháp lý không?

Biên bản có thể là tài liệu ghi nhận ý chí, thỏa thuận hoặc việc bàn giao giữa các bên. Tuy nhiên, giá trị của biên bản không đồng nghĩa với việc nó có thể thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký bắt buộc.

Có thể dùng giấy viết tay để tặng cho đất không?

Không nên chỉ dựa vào giấy viết tay nếu giao dịch thuộc trường hợp phải công chứng hoặc chứng thực. Cần thực hiện đúng hình thức pháp luật quy định đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Tặng cho đất cho người thân có phải nộp thuế không?

Tùy quan hệ giữa bên tặng cho và bên nhận, loại tài sản và điều kiện cụ thể, giao dịch có thể thuộc trường hợp được miễn một số khoản thuế, lệ phí. Cần kiểm tra quy định thuế hiện hành tại thời điểm thực hiện giao dịch.

Người nhận tặng cho đất có cần làm thủ tục sang tên không?

Có. Người nhận cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động để cập nhật thông tin người sử dụng đất theo quy định.

Có thể tặng cho đất đang thế chấp không?

Không nên mặc định là có thể. Khi quyền sử dụng đất đang được thế chấp, việc tặng cho phải xem xét tình trạng pháp lý của tài sản và sự đồng ý của bên nhận thế chấp cùng các điều kiện liên quan.

Có thể tặng cho đất cho nhiều người cùng lúc không?

Có thể trong những trường hợp đáp ứng điều kiện pháp luật. Nội dung giao dịch cần xác định rõ người nhận, phần quyền của từng người và cách thức đăng ký quyền sử dụng đất.

Tặng cho đất có cần người làm chứng không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải có người làm chứng. Điều quan trọng là giao dịch phải đáp ứng điều kiện và hình thức theo pháp luật áp dụng.

Viết tay biên bản cho tặng đất có hợp pháp không?

Viết tay không có giá trị pháp lý chuyển quyền sử dụng đất. Bạn bắt buộc phải lập hợp đồng và công chứng. Nếu chỉ có biên bản viết tay, Tòa án sẽ tuyên vô hiệu. Để hiểu thêm về các loại biên bản hành chính khác, bạn có thể tham khảo biên bản chuyển giao nhiệm vụ.

Tặng đất cho con/bố mẹ/vợ chồng có phải nộp thuế không?

Theo quy định, tặng cho giữa cha mẹ, con, vợ chồng, ông bà, cháu được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, lệ phí trước bạ vẫn phải nộp 0,5% (trừ một số trường hợp được miễn). Nếu bạn đang quản lý các khoản thanh toán liên quan, hãy xem biên bản chuyển tiền thừa thiếu để nắm rõ cách lập biên bản tài chính.

Lưu ý khi tặng đất có điều kiện hoặc tặng cho một phần thửa đất

Khi tặng có điều kiện (ví dụ phải phụng dưỡng), cần ghi rõ trong hợp đồng. Tặng một phần thửa đất phải tiến hành tách thửa trước khi công chứng. Việc lập biên bản họp gia đình sẽ giúp tránh tranh chấp. Trong môi trường lao động, bạn cũng cần các biên bản xử lý kỷ luật, tham khảo biên bản cảnh cáo và kỷ luật nhân viên để có mẫu chuẩn.

Kết luận

Biên bản cho tặng đất là bước quan trọng, nhưng chỉ là tiền đề. Để giao dịch hợp pháp, bạn bắt buộc phải lập hợp đồng và công chứng theo quy định. Hãy tải mẫu biên bản chuẩn trên Mẫu Biên Bản để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng và chính xác.

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản