MauBienBan.vn
Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Biên bản bàn giao tài sản cố định
BB3-4211
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ luật sư
4.9
15.9K
164

Tải mẫu biên bản bàn giao tài sản cố định mới nhất 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TT200, TT133. Hướng dẫn cách ghi chi tiết, lưu ý pháp lý và FAQ. File Word miễn phí tại Mẫu Biên Bản.

Tải về toàn bộ files

39,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...
Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Mô tả chi tiết

H1: Biên bản bàn giao tài sản cố định [Mẫu mới nhất 2026] - Tải file Word miễn phí

Biên bản bàn giao tài sản cố định (TSCĐ) là chứng từ kế toán không thể thiếu khi doanh nghiệp mua sắm, điều chuyển hoặc giao tài sản cho cá nhân, phòng ban sử dụng. Nếu bạn đang cần mẫu biên bản bàn giao tài sản cố định chuẩn Thông tư 200, Thông tư 133 hay mẫu mới nhất theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ mẫu, hướng dẫn chi tiết và những lưu ý pháp lý quan trọng. Tải miễn phí ngay!

1. Biên bản bàn giao tài sản cố định là gì? Khi nào cần lập?

1.1. Khái niệm biên bản bàn giao tài sản cố định

Biên bản bàn giao tài sản cố định (hay biên bản giao nhận TSCĐ, mẫu 01-TSCĐ) là chứng từ kế toán dùng để xác nhận việc chuyển giao quyền quản lý, sử dụng và trách nhiệm về tài sản giữa bên giao và bên nhận. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm.

1.2. Các trường hợp bắt buộc phải lập biên bản giao nhận TSCĐ

Bạn cần lập biên bản khi: mua sắm TSCĐ mới, điều chuyển nội bộ giữa các phòng ban, nhận vốn góp bằng TSCĐ, bàn giao cho nhân viên quản lý, cho thuê/cho mượn, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, hoặc khi cổ phần hóa, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp.

1.3. Giá trị pháp lý của biên bản giao nhận TSCĐ

Theo Luật Kế toán 2015, biên bản này thuộc chứng từ kế toán bắt buộc. Thiếu biên bản, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí khấu hao khi tính thuế TNDN, đồng thời không đủ căn cứ để giải quyết tranh chấp về mất mát, hư hỏng tài sản.

2. Cập nhật mẫu biên bản bàn giao tài sản cố định mới nhất 2026

2.1. Mẫu 01-TSCĐ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026) — [BUTTON TẢI FILE WORD MIỄN PHÍ]

Thông tư 99/2025/TT-BTC (nếu chính thức ban hành) sẽ thay thế mẫu 01-TSCĐ của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Mẫu mới có thêm một số chỉ tiêu về thông số kỹ thuật và nguồn gốc tài sản.

2.2. Mẫu 01-TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC (đang áp dụng) — [BUTTON TẢI FILE WORD]

Hầu hết doanh nghiệp hiện nay vẫn dùng mẫu 01-TSCĐ của TT200 (doanh nghiệp lớn) và TT133 (doanh nghiệp nhỏ và vừa). Mẫu gồm các phần: đơn vị, căn cứ, danh mục tài sản, bảng tính nguyên giá – hao mòn – giá trị còn lại, và chữ ký các bên.

2.3. Mẫu C50-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC

Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng mẫu C50-HD, có thêm trường nguồn kinh phí (ngân sách, viện trợ, nguồn khác) và yêu cầu chữ ký của thủ trưởng, kế toán, đại diện các bên.

2.4. Mẫu biên bản bàn giao tài sản thông thường cho nhân viên, phòng ban — [BUTTON TẢI FILE WORD]

Dành cho tài sản dưới 30 triệu đồng (laptop, điện thoại, máy in...), mẫu nội bộ này giúp quản lý hiện trạng, mã tài sản và trách nhiệm cá nhân.

3. Hướng dẫn chi tiết cách ghi biên bản bàn giao tài sản cố định chuẩn nhất

3.1. Ghi phần thông tin chung

Ghi đúng tên đơn vị theo giấy đăng ký kinh doanh, số quyết định bàn giao, ngày tháng và địa điểm. Ngày lập biên bản phải sau ngày quyết định.

3.2. Ghi bảng tính nguyên giá (cột 4 – 8)

Các cột này gồm: nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất thiết kế và nguyên giá. Nguyên giá ghi giá mua thực tế chưa gồm thuế GTGT, cộng chi phí vận chuyển, lắp đặt. Giá trị còn lại = nguyên giá – hao mòn lũy kế.

3.3. Ghi phụ tùng, dụng cụ, tài liệu kèm theo

Liệt kê chi tiết phụ kiện, tài liệu vận hành, thẻ bảo hành. Nếu nhiều, kê vào phụ lục và ghi rõ “kèm theo biên bản”.

3.4. Quy định chữ ký và đóng dấu

Cần tối thiểu chữ ký của bên giao, bên nhận, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị. Không ký bằng bút chì, nên đóng dấu treo tại phần ký.

3.5. Số lượng biên bản và lưu trữ

Lập ít nhất 02 bản (bên giao, bên nhận), thường thêm 01 bản cho phòng kế toán. Lưu trong hồ sơ TSCĐ tối thiểu 10 năm.

4. Phân biệt biên bản bàn giao TSCĐ với các mẫu liên quan

4.1. So với biên bản bàn giao tài sản thông thường

Mẫu 01-TSCĐ bắt buộc có chỉ tiêu tài chính; mẫu thông thường không cần. Bạn có thể tham khảo thêm biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thiện để phân biệt rõ hơn.

4.2. So với biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ)

Biên bản bàn giao làm tăng TSCĐ, biên bản thanh lý làm giảm TSCĐ. Với tài sản là máy móc, thiết bị, bạn nên dùng mẫu biên bản bàn giao máy móc thiết bị để đảm bảo đúng đặc thù.

4.3. So với biên bản đánh giá lại TSCĐ

Biên bản đánh giá lại dùng khi cổ phần hóa, góp vốn, xác định lại giá trị theo thị trường. Trường hợp liên quan đến bất động sản, tham khảo biên bản bàn giao quyền sử dụng đất.

5. Những lưu ý quan trọng khi lập biên bản

5.1. Xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại

Tránh sai sót khi cộng chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử vào nguyên giá. Đối chiếu với sổ kế toán trước khi ký.

5.2. Kiểm tra tình trạng tài sản trước khi bàn giao

Chạy thử, kiểm tra số máy, serial với hóa đơn. Nếu tài sản lỗi, ghi rõ cam kết khắc phục.

5.3. Trách nhiệm của kế toán trưởng và thủ trưởng

Thủ trưởng duyệt quyết định bàn giao; kế toán trưởng soát xét số liệu; người nhận chịu trách nhiệm quản lý, bồi thường khi mất mát.

5.4. Sai lầm thường gặp và cách tránh

Thiếu số serial, ký khống, dùng nhầm mẫu TT200 với TT133, không đính kèm hóa đơn – đều có thể khiến biên bản mất giá trị.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

6.1. Có bắt buộc công chứng biên bản không?

Không bắt buộc, trừ khi chuyển quyền sở hữu đất đai hoặc các bên có thỏa thuận.

6.2. Doanh nghiệp nhỏ dùng mẫu nào?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng mẫu 01-TSCĐ theo Thông tư 133. Khi Thông tư 99 có hiệu lực, cần cập nhật theo đối tượng áp dụng.

6.3. Bàn giao TSCĐ cho nhân viên nghỉ việc?

Lập biên bản thu hồi tài sản, ghi rõ hiện trạng và cam kết bồi thường nếu có hư hỏng.

6.4. Phạt bao nhiêu nếu không lập biên bản?

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, có thể phạt 10–20 triệu đồng, cộng truy thu thuế và lãi chậm nộp nếu sai khấu hao.

6.5. “Biên bản bàn giao” và “biên bản giao nhận” khác nhau không?

Không, hai cụm từ này cùng một loại chứng từ, dùng thay thế cho nhau.

7. Kết luận + Lời kêu gọi hành động

Biên bản bàn giao tài sản cố định là chứng từ bắt buộc giúp doanh nghiệp quản lý tài sản minh bạch, tránh rủi ro thuế. Hãy tải ngay bộ mẫu chuẩn Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 200 và Thông tư 133 miễn phí tại Mẫu Biên Bản. Nếu dùng phần mềm kế toán MISA, bạn chỉ cần nhập liệu theo đúng mẫu chuẩn này. Tải file Word ngay để sử dụng!

[BUTTON TẢI FILE WORD MIỄN PHÍ]

Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Đánh giá mẫu biên bản