
Biên bản bàn giao chất thải y tế cho đơn vị xử lý: mẫu chuẩn, hướng dẫn chi tiết từ A-Z, căn cứ pháp lý Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, quy trình 4 bước, lưu ý quan trọng và tải mẫu miễn phí.
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Mô tả chi tiết
Biên bản bàn giao chất thải y tế cho đơn vị xử lý – Mẫu chuẩn và hướng dẫn chi tiết
Biên bản bàn giao chất thải y tế cho đơn vị xử lý là một văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận quá trình chuyển giao chất thải từ cơ sở y tế (chủ nguồn thải) đến đơn vị xử lý (bên nhận). Việc lập biên bản đúng quy định không chỉ đảm bảo trách nhiệm pháp lý mà còn giúp truy xuất nguồn gốc chất thải, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Bài viết này cung cấp mẫu biên bản chuẩn, hướng dẫn chi tiết từng bước và những lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định.
Biên bản bàn giao chất thải y tế là gì?
Khái niệm và vai trò pháp lý
Biên bản bàn giao chất thải y tế là văn bản hành chính ghi nhận việc chuyển giao chất thải từ chủ nguồn thải (cơ sở y tế) sang đơn vị vận chuyển hoặc xử lý. Về mặt pháp lý, nếu đáp ứng đầy đủ nội dung theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, biên bản được coi là chứng từ chất thải nguy hại hợp lệ. Vai trò chính của biên bản là minh chứng trách nhiệm quản lý chất thải của chủ nguồn thải, truy xuất nguồn gốc toàn bộ lượng chất thải đã bàn giao, đồng thời là cơ sở để đơn vị xử lý xuất hóa đơn, chứng từ kế toán. Trước đây, nhiều cơ sở y tế nhầm tưởng biên bản bàn giao chỉ là thủ tục nội bộ; khi thanh tra môi trường yêu cầu xuất trình, nếu biên bản thiếu thông tin hoặc không khớp với hợp đồng, cơ sở có thể bị xử phạt vi phạm hành chính ngay tại thời điểm kiểm tra.
Phân loại chất thải y tế được bàn giao
Theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và phụ lục danh mục chất thải nguy hại, chất thải y tế được phân thành 3 nhóm: chất thải lây nhiễm (mã CTNH nhóm 13.01), chất thải nguy hại không lây nhiễm (mã 13.02), và chất thải rắn thông thường (phát sinh hằng ngày). Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 15–25% tổng lượng chất thải y tế là chất thải nguy hại/lây nhiễm, phần còn lại 75–85% là chất thải rắn sinh hoạt y tế; tỷ lệ này phụ thuộc vào quy trình phân loại tại nguồn. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (kim tiêm, dao mổ, ống tiêm) bắt buộc phải được đóng gói trong hộp kháng thủng có biểu tượng cảnh báo sinh học trước khi bàn giao; nếu không, đơn vị xử lý có quyền từ chối tiếp nhận và biên bản sẽ không được ký xác nhận. Chất thải giải phẫu, bệnh phẩm, bộ phận cơ thể người (mã 13.01.04) phải được ghi chú riêng biệt về điều kiện bảo quản trong biên bản vì quy trình xử lý đòi hỏi lò đốt chuyên dụng và nhiệt độ cao hơn thông thường.
Căn cứ pháp lý quy định về biên bản bàn giao chất thải y tế
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và các quy định liên quan
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ban hành ngày 10/01/2022, có hiệu lực từ 20/02/2022, thay thế Thông tư 36/2015/TT-BTNMT; đây là văn bản hiện hành quy định chi tiết về quản lý chất thải nguy hại, bao gồm mẫu chứng từ chất thải nguy hại tại Phụ lục II. Khoản 1 Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định: chủ nguồn thải phải lập chứng từ chất thải nguy hại hoặc sổ giao nhận chất thải nguy hại cho từng lần bàn giao; mỗi lần phát sinh phải lập ít nhất 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Luật Bảo vệ môi trường 2020 (số 72/2020/QH14) tại Điều 85 yêu cầu chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải đăng ký cơ sở phát sinh chất thải nguy hại và chỉ được bàn giao cho đơn vị có giấy phép môi trường còn hiệu lực. Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 tại Điều 71 quy định cụ thể trách nhiệm của chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý trong việc lập, lưu trữ và báo cáo chứng từ chất thải nguy hại; thời gian lưu trữ tối thiểu 5 năm. Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường quy định: hành vi không lập chứng từ chất thải nguy hại hoặc lập không đúng quy định bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần, tức 10–20 triệu đồng. Đối với lĩnh vực y tế, Quyết định 43/2007/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế vẫn còn hiệu lực một phần khi không trái với Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Thông tư 02/2022, do đó các cơ sở y tế cần đối chiếu đồng thời cả hai quy định. Insight: Nhiều cơ sở y tế vẫn đang dùng mẫu chứng từ cũ của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT; điều này khiến hồ sơ không hợp lệ và gây khó khăn khi quyết toán chi phí xử lý với cơ quan thuế.
Các trường hợp phải lập biên bản bàn giao
Chất thải y tế nguy hại
Mỗi lần bàn giao chất thải y tế nguy hại — bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm — đều bắt buộc phải có chứng từ/bản giao nhận; đây là yêu cầu tuyệt đối tại Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Ngay cả khi cơ sở y tế tự vận chuyển chất thải về cơ sở xử lý của mình (trường hợp bệnh viện có lò đốt riêng), vẫn phải lập biên bản bàn giao nội bộ để lưu trữ và phục vụ đối chiếu với Sở Tài nguyên và Môi trường.
Chất thải y tế xử lý theo mô hình cụm
Theo mô hình cụm xử lý chất thải y tế mà Bộ Y tế khuyến khích, các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa tư nhân nhỏ lẻ phải lập biên bản bàn giao với bệnh viện đóng vai trò cụm trưởng; thực tế nhiều đơn vị sử dụng sổ giao nhận chung được đóng dấu giáp lai. Trong trường hợp chất thải từ nhiều cơ sở được gom chung vào một điểm tập kết trước khi vận chuyển, biên bản bàn giao cần ghi rõ từng khối lượng đóng góp của từng cơ sở để tránh tranh chấp chi phí giữa các bên.
Chất thải thông thường được tái chế
Chất thải rắn y tế thông thường (giấy, chai nhựa, bao bì, thực phẩm thừa) không thuộc diện phải lập chứng từ chất thải nguy hại, nhưng nên lập biên bản bàn giao khi chuyển giao cho đơn vị tái chế để truy xuất nguồn gốc và làm cơ sở hạch toán chi phí. Insight: Nếu công tác phân loại tại nguồn sai, chất thải y tế thông thường bị lẫn chất thải lây nhiễm sẽ buộc phải xử lý như chất thải nguy hại, làm tăng 30–50% chi phí xử lý (ước tính từ kinh nghiệm một số bệnh viện lớn tại Hà Nội năm 2023).
Nội dung bắt buộc trong biên bản bàn giao
Thông tin bên giao (chủ nguồn thải)
Bên giao phải ghi rõ tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện, số điện thoại và số Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (theo mẫu đăng ký ban hành kèm Thông tư 02/2022/TT-BTNMT). Đối với cơ sở y tế tư nhân, nên ghi thêm số giấy phép hoạt động khám chữa bệnh; điều này giúp đơn vị xử lý kiểm chứng nhanh thông tin và tránh nghi vấn khi thanh tra đối chiếu giữa hồ sơ môi trường và hồ sơ y tế.
Thông tin bên nhận (đơn vị xử lý chất thải – phải có giấy phép hợp lệ)
Bên nhận phải cung cấp số Giấy phép môi trường (hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại) còn hiệu lực; kể từ 01/01/2022, giấy phép xử lý chất thải nguy hại được tích hợp vào giấy phép môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020. Nếu giấy phép của đơn vị nhận đang bị tước quyền hoặc hết hiệu lực, biên bản bàn giao vẫn được ký nhưng bị vô hiệu khi thanh tra kiểm tra; chủ nguồn thải sẽ bị quy trách nhiệm giao chất thải cho đơn vị không đủ điều kiện.
Danh mục, khối lượng, tính chất chất thải
Phần danh mục chất thải phải liệt kê đúng tên chất thải, mã CTNH, mã nguy hại, trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn), khối lượng bàn giao theo kg hoặc tấn; các mã CTNH được quy định tại Phụ lục I Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Khối lượng bàn giao phải được xác định bằng cân đồng hồ có kiểm định; nhiều đơn vị xử lý ghi trực tiếp vào biên bản câu cam kết "sai số cân nhỏ hơn 2%" để hai bên tránh khiếu nại về phí dịch vụ. Tính chất chất thải quyết định công nghệ xử lý (đốt, chôn lấp an toàn, hóa rắn…), do đó ghi sai tính chất có thể khiến đơn vị xử lý từ chối hoặc phát sinh chi phí phụ trội, dẫn đến tranh chấp hợp đồng.
Chữ ký, con dấu và xác nhận hai bên
Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, chứng từ chất thải nguy hại phải có chữ ký của đại diện bên giao, đại diện bên nhận; con dấu đóng nếu tổ chức có tư cách pháp nhân; chữ ký điện tử được chấp nhận khi thực hiện trên hệ thống chứng từ điện tử quốc gia. Thông lệ tốt: bên giao nên bố trí 2 người ký gồm trưởng bộ phận trực tiếp bàn giao và người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn/cán bộ môi trường; việc này hạn chế rủi ro khi một cá nhân vắng mặt trong quá trình thanh tra.
Sổ giao nhận chất thải – Chứng từ thay thế và lưu trữ
Mối liên hệ giữa sổ giao nhận và biên bản bàn giao
Sổ giao nhận chất thải nguy hại được quy định tại Phụ lục II Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, dùng khi chủ nguồn thải và đơn vị xử lý ký hợp đồng dài hạn; mỗi lần giao nhận chỉ cần ghi vào sổ và ký xác nhận thay vì lập biên bản riêng lẻ. Mỗi trang sổ giao nhận phải đánh số liên tục và được đóng dấu giáp lai; khi kết thúc năm, tổng khối lượng ghi trong sổ phải khớp với báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Insight: Dù dùng sổ giao nhận, chủ nguồn thải vẫn phải lập biên bản bàn giao kèm phiếu cân hoặc phiếu xác nhận khối lượng trong trường hợp đơn vị xử lý yêu cầu đối chiếu từng chuyến; do đó nhiều cơ sở chọn song song cả hai loại để đảm bảo an toàn pháp lý.
Quy định lưu trữ tối thiểu 5 năm
Khoản 5 Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định: chủ nguồn thải phải lưu giữ chứng từ chất thải nguy hại (bao gồm sổ giao nhận và biên bản bàn giao) tối thiểu 5 năm kể từ ngày lập để phục vụ thanh tra, kiểm tra. Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại theo quy định có thể bị xử phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng đối với cá nhân; mức phạt của tổ chức gấp 2 lần. Khuyến nghị thực hành: lưu trữ song song bản giấy và bản scan, đồng thời đặt mã định danh hồ sơ theo cú pháp "BBBT-YYYY-Số thứ tự" để việc truy xuất nhanh chóng khi cơ quan chức năng yêu cầu đột xuất.
Quy trình bàn giao chất thải y tế từng bước
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ và phân loại chất thải
Cơ sở y tế phải phân loại chất thải ngay tại nguồn theo đúng nhóm quy định tại Điều 20 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; nếu phân loại sai, biên bản bàn giao sẽ ghi sai mã CTNH và hồ sơ bị coi là giả mạo. Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi bàn giao gồm: hợp đồng xử lý chất thải y tế, giấy phép môi trường của đơn vị nhận, danh sách mã chất thải phát sinh, phiếu phân loại chất thải theo từng khu vực (khám chữa bệnh, xét nghiệm, điều trị…), và các mẫu biên bản được in sẵn.
Bước 2 – Lập biên bản và ký kết hai bên
Biên bản phải được lập và ký ngay tại thời điểm xe ra khỏi cổng cơ sở y tế; không nên ký trước hoặc ký sau vì thanh tra có thể đối chiếu với dữ liệu GPS của xe vận chuyển để kiểm tra thời gian thực tế. Trường hợp đơn vị vận chuyển và đơn vị xử lý là hai pháp nhân khác nhau, biên bản cần ghi đủ ba bên: bên giao – bên vận chuyển – bên xử lý; mỗi bên giữ một bản chính.
Bước 3 – Vận chuyển và xác nhận xử lý
Xe vận chuyển chất thải nguy hại phải là xe chuyên dụng, có phù hiệu hoặc giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP; lái xe phải có giấy tập huấn an toàn hàng nguy hiểm. Sau khi chất thải được xử lý, đơn vị nhận có trách nhiệm trả lại bản xác nhận kết quả xử lý (hoặc biên bản xác nhận tiêu hủy) cho chủ nguồn thải; hai văn bản này được gộp vào hồ sơ để hoàn thiện vòng đời quản lý chất thải.
Bước 4 – Hoàn tất chứng từ và lưu hồ sơ
Định kỳ hằng quý, chủ nguồn thải dùng biên bản bàn giao làm dữ liệu gốc để tổng hợp khối lượng chất thải phát sinh, phục vụ báo cáo định kỳ quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước 31/01 hằng năm, mọi cơ sở phát sinh chất thải nguy hại phải gửi báo cáo tổng hợp năm trước; biên bản bàn giao là chứng từ chính để kê khai số chuyến giao, khối lượng từng loại chất thải.
Lưu ý quan trọng khi làm biên bản bàn giao
Đơn vị nhận phải có giấy phép xử lý chất thải y tế
Giấy phép môi trường của đơn vị nhận phải còn hiệu lực và ghi rõ mã CTNH được phép xử lý; nếu đơn vị chỉ được phép xử lý chất thải công nghiệp thông thường mà nhận chất thải y tế lây nhiễm, biên bản bàn giao sẽ vô hiệu và chủ nguồn thải bị xử phạt như thiếu chứng từ. Chủ nguồn thải có thể tra cứu danh sách cơ sở được cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên Cổng thông tin môi trường quốc gia (monre.gov.vn) để xác minh trước khi ký hợp đồng.
Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin
Các lỗi phổ biến khiến biên bản bị loại khi thanh tra: ghi thiếu mã CTNH, ghi đơn vị tính sai (kg/tấn), không ghi số giấy phép môi trường bên nhận, không ghi giờ giao nhận, thiếu chữ ký người có thẩm quyền. Chữ ký trên biên bản phải khớp với chữ ký mẫu đã đăng ký pháp nhân; con dấu phải là dấu của tổ chức, không dùng dấu phòng ban hoặc dấu chức danh không đúng thẩm quyền.
Chi phí dịch vụ xử lý và các khoản phát sinh
Đơn giá xử lý chất thải y tế trên thị trường Việt Nam năm 2023 dao động khoảng 8.000 – 25.000 đồng/kg tùy theo loại chất thải lây nhiễm, công nghệ đốt/hấp tiệt trùng và quy mô hợp đồng; các cơ sở y tế ký hợp đồng dài hạn thường có giá ưu đãi hơn. Khối lượng ghi trên biên bản bàn giao phải khớp tuyệt đối với hóa đơn GTGT đơn vị xử lý xuất ra; nếu lệch số liệu, cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình và từ chối khấu trừ chi phí xử lý. Các chi phí phát sinh như phí xử lý chất thải lỏng y tế, phí hấp tiệt trùng trước khi vận chuyển, hoặc phí xử lý chất thải phát sinh ngoài giờ hành chính cần được nêu ngay trong phần ghi chú của biên bản để tránh tranh cãi.
Trách nhiệm báo cáo cơ quan môi trường nếu không nhận lại chứng từ
Theo khoản 6 Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, nếu quá 90 ngày kể từ ngày bàn giao mà chủ nguồn thải không nhận lại bản chứng từ đã xác nhận của bên xử lý, chủ nguồn thải phải báo cáo bằng văn bản với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi phát sinh chất thải. Trong tình huống đơn vị vận chuyển/xử lý phá sản hoặc thất lạc hồ sơ, biên bản bàn giao có chữ ký đóng dấu của các bên trước đó là căn cứ quan trọng để cơ sở y tế chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ chuyển giao.
Mẫu biên bản bàn giao chất thải y tế (có thể tải về)
Mẫu cho chất thải y tế nguy hại
Mẫu biên bản bàn giao chất thải y tế nguy hại nên được xây dựng dựa trên Mẫu chứng từ chất thải nguy hại ban hành kèm Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, bổ sung các cột: mã chất thải y tế, nhóm lây nhiễm, tình trạng đóng gói, phương pháp xử lý dự kiến. Nếu khối lượng bàn giao lớn, phần phụ lục kê chi tiết từng mã chất thải nên được đính kèm biên bản; như vậy hạn chế sai sót và giảm rủi ro khi thanh tra kiểm đếm.
Mẫu cho chất thải thông thường
Đối với chất thải thông thường, mẫu biên bản bàn giao chỉ cần các trường: tên đơn vị giao/nhận, tên và mã chất thải (nếu có), khối lượng, đơn vị tính, thời gian giao nhận, chữ ký hai bên; không bắt buộc ghi mã CTNH. Nếu lô chất thải thông thường chứa thực phẩm thừa từ bệnh viện, cần bổ sung ghi chú về nguồn phát sinh để đơn vị thu gom áp dụng quy trình xử lý hữu cơ phù hợp, tránh gây ô nhiễm thứ cấp.
Hướng dẫn điền mẫu
Khi điền mẫu, bắt buộc ghi rõ ngày, giờ bàn giao theo định dạng 24 giờ; ghi rõ số lượng và đơn vị tính theo một chuẩn thống nhất (thường dùng kg); tuyệt đối không viết tắt tên chất thải. Đối với mọi biên bản, cần kiểm tra số chữ ký: ít nhất 1 người đại diện bên giao và 1 người đại diện bên nhận; với bên giao là cơ sở y tế, nên có thêm chữ ký của cán bộ kiểm soát nhiễm khuẩn nếu lô hàng chứa chất thải lây nhiễm.
Kết luận – Vì sao cần sử dụng đúng biên bản bàn giao?
Việc lập biên bản bàn giao chất thải y tế cho đơn vị xử lý đúng quy định không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh bị xử phạt mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Để được hỗ trợ chi tiết, bạn có thể tham khảo thêm các mẫu biên bản liên quan như: Biên bản bàn giao thiết bị quan trắc môi trường, Biên bản bàn giao hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, và Biên bản bàn giao đất cho công trình công cộng. Hãy tải ngay mẫu biên bản chuẩn và áp dụng đúng quy trình để công tác quản lý chất thải y tế của bạn luôn được đánh giá cao.
Mẫu biên bản được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
Đánh giá mẫu biên bản
Biên bản bàn giao chất thải y tế cho đơn vị xử lý: mẫu chuẩn, hướng dẫn chi tiết từ A-Z, căn cứ pháp lý Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, quy trình 4 bước, lưu ý quan trọng và tải mẫu miễn phí.
Tải về toàn bộ files
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
